Zinc gluconate
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Kẽm gluconat (Zinc gluconate) **Loại thuốc** Khoáng chất **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên ngậm (10 mg; 23 mg); Viên uống (10 mg; 100 mg; 15 mg; 22 mg; 22,5 mg; 25 mg; 30 mg; 50 mg; 60 mg; 78 mg).
Thành phần Zinc gluconate (Kẽm gluconat): Khoáng chất
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Zinc gluconate (Kẽm gluconat): Khoáng chất
Liều dùng Zinc gluconate
Người lớn
Cảm lạnh thông thường:
Để có kết quả tốt nhất, bắt đầu điều trị từ 24 đến 48 giờ trước khi bắt đầu có triệu chứng.
Uống: Hòa tan một viên ngậm 13,3 mg trong miệng cứ sau 2 đến 4 giờ nếu cần.
Tối đa: 6 viên ngậm mỗi ngày.
Bổ sung chế độ ăn uống:
- Uống: Một viên / mỗi ngày hoặc theo chỉ dẫn của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Trẻ em
Cảm lạnh thông thường:
Tham khảo nhãn sản phẩm cụ thể cho độ tuổi do nhà sản xuất khuyến nghị.
Để có kết quả tốt nhất, bắt đầu điều trị từ 24 đến 48 giờ trước khi bắt đầu có triệu chứng.
Viên ngậm cảm lạnh:
- Trẻ em trên 12 tuổi và Thanh thiếu niên: Hòa tan một viên ngậm trong miệng sau mỗi 2 đến 4 giờ nếu cần.
- Liều tối đa hàng ngày phụ thuộc vào tuổi. Trẻ em từ 12 đến 17 tuổi: 4 viên ngậm ngày; ≥18 tuổi: 6 viên ngậm / ngày.
Thiếu kẽm, cách điều trị: Tùy vào mức độ thiếu kẽm: Lưu ý: Liều lượng tính theo nguyên tố kẽm.
Bệnh mắc phải: Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 0,5 đến 1 mg / kg / ngày.
Viêm da đầu chi do thiếu kẽm (Acrodermatitis enteropathica): Trẻ sơ sinh, trẻ em và thanh thiếu niên: Uống: 3 mg / kg / ngày.
Cách dùng
Uống: Dùng chung với thức ăn để tránh đau dạ dày.
Viên ngậm: Tan trong miệng; không nhai. Tránh ăn hoặc uống trong 15 phút sau khi dùng thuốc.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau