Zylamagat
Số đăng ký / SKU893110019426
Nhà sản xuấtCông ty dược phẩm và thương mại Phương Đông (TNHH)
Dạng bào chếHỗn dịch
Quy cáchHộp 20 gói x 7,5ml Hộp 30 gói x 7,5ml Hộp 20 ống x 7,5ml Hộp 30 ống x 7,5ml
* Almagat là một hoạt chất thuộc nhóm kháng acid, có khả năng làm giảm nhanh lượng acid hydrochloric trong dạ dày, thường chỉ trong chưa đầy 1 phút và duy trì hiệu quả khoảng 1 giờ sau khi sử dụng. Theo tiêu chuẩn USP, mỗi 1 g almagat có thể trung hòa khoảng 28 mmol HCl, giúp nhanh chóng đưa môi trường dạ dày về trạng thái cân bằng hơn, thường giữ pH trên mức 3.

Thành phần Zylamagat
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Almagate | 1g/7,5ml |
Công dụng Zylamagat
- Almagat là một hoạt chất thuộc nhóm kháng acid, có khả năng làm giảm nhanh lượng acid hydrochloric trong dạ dày, thường chỉ trong chưa đầy 1 phút và duy trì hiệu quả khoảng 1 giờ sau khi sử dụng. Theo tiêu chuẩn USP, mỗi 1 g almagat có thể trung hòa khoảng 28 mmol HCl, giúp nhanh chóng đưa môi trường dạ dày về trạng thái cân bằng hơn, thường giữ pH trên mức 3.
- Bên cạnh tác dụng trung hòa acid, almagat còn hỗ trợ ức chế hoạt động của enzym pepsin, đồng thời có khả năng hấp phụ và trung hòa acid mật, góp phần giảm kích ứng niêm mạc dạ dày. Các nghiên cứu in-vitro cho thấy chỉ sau 1 phút, 1 g almagat có thể nâng độ pH dịch vị từ khoảng 1,27 lên gần 3,92.
- Thực nghiệm trên cơ thể người cũng ghi nhận almagat phát huy hiệu quả trong cả trạng thái đói lẫn khi dạ dày được kích thích bằng pentagastrin, đồng thời không làm tăng đáng kể nồng độ magie hay nhôm trong huyết thanh ngay cả khi sử dụng lặp lại ở người khỏe mạnh.
Thông tin chi tiết về Zylamagat - Thuốc giảm ợ nóng, ợ chua ở người trên 12 tuổi
Cách dùng Zylamagat
- Cách dùng:
- Thuốc dùng theo đường uống. Người dùng có thể lựa chọn uống trực tiếp hỗn dịch từ bao bì hoặc PHA loãng vào nửa cốc nước, khuấy đều trước khi uống.
- Thời điểm sử dụng tối ưu là từ 30 phút đến 1 giờ sau khi kết thúc bữa ăn.
- Liều dùng:
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
- Liều thông thường: Sử dụng 1,0 g Almagat (tương đương 7,5 ml hỗn dịch, tương ứng 1 gói hoặc 1 ống) cho mỗi lần dùng.
- Tần suất: Ngày uống 3 lần.
- Trường hợp triệu chứng ợ nóng vẫn tiếp diễn kéo dài, người bệnh có thể cân nhắc dùng thêm một liều bổ sung trước khi đi ngủ.
- Giới hạn liều: Tuyệt đối không dùng quá 8,0 g Almagat trong vòng 24 giờ.
- Thời gian điều trị: Không nên dùng thuốc liên tục quá 14 ngày nếu không có chỉ định hoặc giám sát từ nhân viên y tế. Cần đánh giá lại lâm sàng nếu triệu chứng không thuyên giảm sau thời gian này.
- Bệnh nhân cao tuổi:
- Không yêu cầu điều chỉnh liều lượng ở nhóm đối tượng này.
- Bệnh nhân suy thận:
- Suy thận nặng: Không khuyến cáo sử dụng thuốc.
- Suy thận nhẹ đến trung bình: Cần tránh sử dụng các liều cao.
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Tác dụng phụ Zylamagat
- Do đặc tính Almagat rất ít hấp thu qua đường ruột nên các phản ứng phụ toàn thân cực kỳ hiếm gặp.
- Rối loạn tiêu hóa: Có thể gặp tình trạng tiêu chảy với tần suất chưa rõ (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có). Triệu chứng này thường chỉ ở mức độ nhẹ, mang tính chất thoáng qua và sẽ tự chấm dứt khi người bệnh dừng dùng thuốc.
Bảo quản Zylamagat
Giữ thuốc tại nơi khô ráo, khô thoáng, nhiệt độ môi trường không vượt quá 30°C và tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng. Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
Lưu ý & Thận trọng Zylamagat
Chống chỉ định
- Người bệnh có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Almagat hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.
- Bệnh nhân đang mắc bệnh Alzheimer.
- Các trường hợp có triệu chứng chảy máu Đường tiêu hóa hoặc chảy máu trực tràng mà chưa xác định được nguyên nhân.
- Bệnh nhân bị bệnh trĩ, tình trạng phù nề, nhiễm độc thai nghén hoặc đang bị tiêu chảy.
Thận trọng khi sử dụng
- Trẻ em dưới 12 tuổi không nên tự ý dùng vì thuốc có thể che lấp triệu chứng bệnh lý tiêu hóa nguy hiểm và làm tăng nguy cơ rối loạn điện giải như tăng magie hoặc ngộ độc nhôm, đặc biệt khi có mất nước hoặc suy giảm chức năng thận.
- Người cao tuổi dùng kéo dài có thể gặp nguy cơ giảm phospho và calci, làm tăng nguy cơ loãng xương hoặc nhuyễn xương. Thuốc cũng không phù hợp với người mắc Alzheimer do nguy cơ tích lũy nhôm trong não.
- Bệnh nhân suy thận cần thận trọng, tránh dùng liều cao để hạn chế tích tụ ion nhôm và magie trong cơ thể. Những người có chế độ ăn thiếu phospho, tiêu chảy kéo dài, kém hấp thu hoặc suy kiệt cũng cần lưu ý vì nguy cơ hạ phosphat máu khi dùng kéo dài.
- Cần đi khám ngay nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường như nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen.
- Một số tá dược trong thuốc như sorbitol, paraben, glycerin hay propylene glycol có thể gây kích ứng hoặc không phù hợp với một số đối tượng đặc biệt, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng.
Tương tác thuốc
- Các thuốc kháng acid nói chung có thể làm giảm khả năng hấp thu của nhiều dược chất khác, vì vậy nên tránh dùng đồng thời hoặc cần uống cách quãng hợp lý.
- Nghiên cứu cho thấy Almagat có thể bị giảm hấp thu khi phối hợp với một số thuốc như NSAIDs (acid mefenamic, acid flufenamic, indomethacin), thuốc điều trị loét dạ dày (ranitidin, famotidin, cimetidin), digitalis (digoxin, digitoxin), cùng một số hoạt chất khác như lansoprazol, prednisolon và clorpromazin.
- Ngoài ra, sự thay đổi độ pH trong dạ dày do thuốc có thể ảnh hưởng đến hấp thu của ketoconazol và gabapentin. Almagat cũng có khả năng tạo phức khó tan, làm giảm hấp thu các thuốc như chế phẩm sắt (sắt sulfat), nhóm tetracyclin (doxycyclin, tetracyclin, demeclocyclin, clortetracyclin), penicillamin và kháng sinh quinolon (ciprofloxacin). Các thuốc này nên dùng cách nhau ít nhất 2–3 giờ.
- Thuốc còn có thể làm thay đổi quá trình thải trừ, dẫn đến tăng độc tính của quinidin hoặc làm giảm nồng độ salicylat (ví dụ acid acetylsalicylic) do tăng đào thải qua thận, đặc biệt khi dùng liều cao.
- Khuyến cáo chung là nên uống Zylamagat 1g sau ít nhất 2 giờ kể từ khi dùng các thuốc khác để hạn chế tương tác. Không nên tự ý pha trộn hỗn dịch với bất kỳ thuốc nào khác.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





