Adalat retard 20mg

Số đăng ký / SKUVN-10756-10
Nhà sản xuấtBayer AG Germany
Dạng bào chếViên nén giải phóng chậm
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

- Cơn đau thắt ngực, cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định. - Các thể tăng HA nguyên phát & thứ phát.

Chưa có hình ảnh sản phẩm

Thành phần Adalat retard 20mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Nifedipine20mg

Công dụng Adalat retard 20mg

- Cơn đau thắt ngực, cơn đau thắt ngực ổn định & không ổn định. - Các thể tăng HA nguyên phát & thứ phát.

Chống chỉ định Adalat retard 20mg

Tuyệt đối: - Quá mẫn cảm với nhóm dihydropyridine. - Nhồi máu cơ tim gần đây (dưới 1 tháng), đau thắt ngực không ổn định. - Hẹp ống tiêu hóa nặng (đối với viên Nifedipine LA 30 mg do kích thước của viên thuốc). Tương đối: - Dantrolene, cyclosporine: xem Tương tác thuốc. - Phụ nữ có thai hoặc nuôi con bú: xem Lúc có thai và Lúc nuôi con bú.

Cách dùng Adalat retard 20mg

Nifedipine 10mg: Chia các liều cách nhau ít nhất 2 giờ.Ðau thắt ngực (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần; trong đau thắt ngực Prinzmetal: 4 viên/ngày chia làm 4 lần trong đó 1 lần vào lúc chuẩn bị đi ngủ. Tối đa 6 viên/ngày. Cao huyết áp cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên; nếu vẫn còn cao huyết áp, 60 phút sau ngậm thêm 1 viên. Ðiều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud: - Ðiều trị cơn cấp tính (ngậm dưới lưỡi): 1 viên. - Dự phòng (đường uống): 3 viên/ngày, chia làm 3 lần. Tối đa 6 viên/ngày. Nifedipine Retard 20mg: Mỗi lần 1 viên, 2 lần/ngày, uống thuốc không nhai. Nifedipine LA 30mg và 60mg: Dùng cho người lớn: 1 viên/ngày.

Tác dụng phụ Adalat retard 20mg

Ở bệnh nhân bị bệnh mạch vành, nifedipine có thể gây đau thắt ngực, thậm chí nhồi máu cơ tim. Các biểu hiện này rất hiếm khi xảy ra, nhưng nếu xảy ra cần phải ngưng điều trị ngay. Nếu bị nhịp tim nhanh hoặc đánh trống ngực lúc bắt đầu điều trị trong đau thắt ngực ổn định, cần phải đánh giá lại liều lượng của thuốc chẹn bêta. Nhịp tim nhanh có thể xảy ra lúc đầu và giảm nếu dùng lâu ngày. Tác dụng ngoại ý thường xảy ra lúc mới dùng thuốc, đa số có liên quan đến việc giãn mạch ngoại biên, lành tính và biến mất khi ngưng điều trị. Thường xảy ra là: phù chân (lệ thuộc vào liều), đỏ ửng ở mặt có kèm theo nhức đầu hoặc không, bốc hỏa, nôn, đau bao tử, hạ nhẹ huyết áp. Hiếm gặp hơn: choáng váng có thể liên quan đến việc hạ huyết áp, suy nhược, dị ứng. Hiếm khi gặp trường hợp bị giãn nướu răng, sẽ thuyên giảm khi ngưng trị liệu. Cũng như các thuốc gây giãn mạch khác, nifedipine có thể gây đau thắt ngực xảy đến khoảng 30 phút sau khi uống thuốc, điều này đòi hỏi phải ngưng điều trị. Rất hiếm khi gây tổn thương chức năng gan (ứ mật trong gan, tăng transaminase), hồi phục khi ngưng điều trị. Một vài trường hợp táo bón được ghi nhận khi dùng dạng viên nén thẩm thấu.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc