PymeNife 10mg

Số đăng ký / SKUVD-13590-10
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Pymepharco VTYT Phú Yên
Dạng bào chếViên nang mềm
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

* PymeNife 10mg phát huy tác dụng nhờ hoạt chất Nifedipine, thuộc nhóm thuốc đối kháng kênh calci nhóm dihydropyridine. Hoạt chất này làm hạn chế sự đi vào của ion calci trong tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch, từ đó giúp mạch máu giãn ra, giảm lực cản của hệ mạch ngoại vi và hỗ trợ hạ huyết áp hiệu quả.

Hình ảnh PymeNife 10mg

Thành phần PymeNife 10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Nifedipine10mg

Công dụng PymeNife 10mg

  • PymeNife 10mg phát huy tác dụng nhờ hoạt chất Nifedipine, thuộc nhóm thuốc đối kháng kênh calci nhóm dihydropyridine. Hoạt chất này làm hạn chế sự đi vào của ion calci trong tế bào cơ tim và cơ trơn thành mạch, từ đó giúp mạch máu giãn ra, giảm lực cản của hệ mạch ngoại vi và hỗ trợ hạ huyết áp hiệu quả.

Thông tin chi tiết về PymeNife 10mg

Cách dùng PymeNife 10mg

  • Cách dùng: 
    • Do được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên khi sử dụng, người bệnh cần uống nguyên vẹn viên thuốc cùng với nước nguội, tuyệt đối không bẻ, nhai hoặc nghiền nát viên.
    • Khoảng cách mỗi lần sử dụng thuốc là 12 giờ, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần là 4 giờ.
    • Thuốc nên được dùng ở dạng bào chế cho tác dụng kéo dài nếu cần điều trị ổn định cơn đau thắt ngực.
  • Liều dùng: 
    • Cao huyết áp: Uống 10mg/lần (½ viên) x 1-2 lần/ngày.
    • Đau thắt ngực: Uống 10mg/lần (½ viên) x 3 lần/ngày.
    • Đối với đau thắt ngực Prinzmetal: Uống 10mg/lần (½ viên) x 4 lần/ngày trong đó có một lần uống vào lúc chuẩn bị đi ngủ.
    • Điều trị triệu chứng hiện tượng Raynaud: dự phòng uống 10mg/lần (½ viên) x 3 lần/ngày.
    • Không sử dụng thuốc quá 60mg/ngày (3 viên).

Tác dụng phụ PymeNife 10mg

  • Thường gặp, ADR =1/100
    • Toàn thân: Chóng mặt, phù mắt cá chân, nóng đỏ bừng mặt, mệt mỏi.
    • Tuần hoàn: Tim đập nhanh (xảy ra phổ biến và rất bất lợi, nhiều khi phải bỏ thuốc), đánh trống ngực.
    • Tiêu hoá: Ỉa chảy, táo bón, nôn hoặc buồn nôn
  • Ít gặp, 1/1000 ADR <1/100
    • Tuần hoàn: Cơn đau thắt ngực tăng nặng, huyết áp giảm.
    • Da: Ngứa, ngoại ban, nổi mề đay.
  • Hiếm gặp, ADR < 1/1000
    • Toàn thân: Xuất huyết, dị ứng.
    • Màu: Giảm bạch cầu hạt.
    • Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.
    • Thần kinh: Dị cảm.
    • Tâm thần: Hồi hộp, rối loạn giấc ngủ, lú lẫn.
    • Tuần hoàn: Ngất, ngoại tâm thu.
    • Hô hấp: Khó thở.
    • Chuyển hóa: Đường huyết tăng có phục hồi.
    • Da: Viêm da tróc vảy, viêm da nhạy cảm ánh sáng.
    • Nội tiết: Chứng vú to có phục hồi với nam giới.
    • Tiêu hóa: Phì đại lợi răng (Tăng sản nướu răng)
    • Gan: Enzym gan (transaminase) tăng, mật ứ bên trong gan có hồi phục.

Bảo quản PymeNife 10mg

Thuốc được bảo quản ở những nơi thoáng mát, khô ráo, có nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp.

Lưu ý & Thận trọng PymeNife 10mg

Chống chỉ định

  • Bất kỳ người bệnh nào mẫn cảm với thành phần của thuốc không nên sử dụng.
  • Nifedipin không được sử dụng trong các tình trạng như nhồi máu cơ tim cấp, suy tim mất bù, hẹp động mạch chủ, đau thắt ngực không ổn định, trụy tim mạch, và huyết áp thấp quá nặng (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg).
  • Cũng cần tránh sử dụng cho bệnh nhân có rối loạn chuyển hóa porphyrin.

Thận trọng khi sử dụng

  • Nếu trong thời gian điều trị xuất hiện tình trạng đau ngực do thiếu máu cơ tim tăng lên hoặc các cơn đau trở nên dữ dội hơn, cần ngừng thuốc và thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Người mắc suy tim hoặc có chức năng thất trái giảm cần được theo dõi chặt chẽ vì Nifedipine có thể làm tình trạng suy tim tiến triển nặng hơn.
  • Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan hoặc đang mắc đái tháo đường có thể cần điều chỉnh liều dùng phù hợp theo chỉ định của bác sĩ.
  • Thuốc cũng có khả năng ảnh hưởng đến quá trình chuyển dạ, vì vậy cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng ở phụ nữ trong giai đoạn cuối thai kỳ.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chẹn beta: Có thể làm tăng nguy cơ đau thắt ngực, rối loạn nhịp tim, suy tim sung huyết và tụt huyết áp quá mức.

  • Quinidin: Làm giảm nồng độ Quinidin trong máu.

  • Fentanyl: Có thể khiến huyết áp giảm nhanh trong quá trình phẫu thuật.

  • Thuốc chẹn alpha: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

  • Cimetidin, Ranitidin: Làm tăng nồng độ và nguy cơ tác dụng không mong muốn của Nifedipine.

  • Aspirin, Ticlopidine: Tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu của hai thuốc này.

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của Nifedipine.

  • Diltiazem và các thuốc chẹn kênh calci khác: Làm tăng nồng độ của cả hai thuốc trong huyết tương.

  • Digoxin: Tăng nguy cơ tích lũy và ngộ độc Digoxin.

  • Theophylin: Làm giảm nồng độ Theophylin, từ đó giảm hiệu quả kiểm soát cơn hen.

  • Phenytoin: Tăng nguy cơ độc tính và các tác dụng phụ của Phenytoin.

  • Rifampicin: Làm giảm nồng độ Nifedipine trong máu, khiến cơn đau thắt ngực có thể xuất hiện nhiều hơn.

  • Rượu và nước ép bưởi: Làm tăng hấp thu và sinh khả dụng của Nifedipine.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.