Adalimumab
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Adalimumab. **Loại thuốc** Thuốc ức chế miễn dịch, kháng thể đơn dòng. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm trong bơm tiêm đóng sẵn: 20 mg, 40 mg.
Thành phần Adalimumab: Thuốc ức chế miễn dịch, kháng thể đơn dòng
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Adalimumab: Thuốc ức chế miễn dịch, kháng thể đơn dòng
Liều dùng Adalimumab
Người lớn
Viêm khớp dạng thấp
Liều 40 mg adalimumab tiêm dưới da mỗi 2 tuần. Methotrexate nên được tiếp tục trong khi điều trị với adalimumab, tiếp tục sử dụng glucocorticoid, salicylat, thuốc chống viêm không steroid hoặc thuốc giảm đau trong khi điều trị bằng adalimumab.
Một số bệnh nhân có đáp ứng với adalimumab 40 mg cách tuần có thể được tăng liều lên 40 mg adalimumab mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần.
Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 12 tuần điều trị.
Viêm cột sống dính khớp, viêm cột sống thể trục không có bằng chứng hình ảnh học về viêm cột sống dính khớp và viêm khớp vảy nến
Liều đơn 40 mg adalimumab tiêm dưới da mỗi 2 tuần.
Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 12 tuần điều trị.
Bệnh vảy nến
Liều khởi đầu 80 mg tiêm dưới da, tiếp theo là 40 mg tiêm dưới da mỗi 2 tuần, bắt đầu 1 tuần sau liều đầu tiên. Việc tiếp tục điều trị sau 16 tuần nên được xem xét cẩn thận ở bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian trên.
Sau 16 tuần, những bệnh nhân không đáp ứng có thể được tăng liều lên 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần. Nếu đạt được đáp ứng đầy đủ với 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần, liều lượng sau đó có thể giảm xuống 40 mg cách tuần.
Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ
Liều ban đầu là 160 mg vào ngày đầu tiên (được tiêm bốn lần 40 mg trong một ngày hoặc hai lần tiêm 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), tiếp theo là 80 mg hai tuần sau vào ngày 15 (tiêm hai lần 40 mg trong một ngày). Hai tuần sau (ngày 29) tiếp tục với liều 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần (tiêm hai lần 40 mg trong một ngày). Có thể tiếp tục dùng kháng sinh nếu cần.
Điều trị sau 12 tuần nên được xem xét cẩn thận ở bệnh nhân không có cải thiện trong khoảng thời gian này.
Nếu việc điều trị bị gián đoạn, có thể dùng lại AMGEVITA 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg mỗi tuần.
Bệnh Crohn
Chế độ liều cho bệnh nhân người lớn mắc bệnh Crohn từ trung bình đến nặng là 80 mg vào tuần 0, tiếp theo là 40 mg vào tuần 2. Trong trường hợp cần đáp ứng nhanh hơn với liệu pháp, chế độ 160 mg vào tuần 0 (tiêm bốn lần 40 mg trong một ngày hoặc hai lần tiêm 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp), 80 mg ở tuần thứ 2 (tiêm hai lần 40 mg trong một ngày), có thể được sử dụng với nhận thức rằng nguy cơ xảy ra các biến cố bất lợi cao hơn quá trình điều trị ban đầu.
Sau khi điều trị ban đầu, liều khuyến cáo là 40 mg cách nhau một tuần, tiêm dưới da. Ngoài ra, nếu bệnh nhân đã ngừng thuốc và các dấu hiệu, triệu chứng tái phát, adalimumab có thể được sử dụng lại.
Một số bệnh nhân có giảm đáp ứng với adalimumab 40 mg cách tuần có thể được lợi khi tăng liều lên 40 mg adalimumab mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần.
Một số bệnh nhân không đáp ứng vào tuần thứ 4 có thể được hưởng lợi từ việc tiếp tục điều trị duy trì đến tuần 12. Việc tiếp tục điều trị nên được xem xét lại cẩn thận ở bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này.
Viêm loét đại tràng
Chế độ liều điều trị viêm loét đại tràng từ trung bình đến nặng là 160 mg ở tuần 0 (được tiêm bốn lần 40 mg trong một ngày hoặc hai lần tiêm 40 mg mỗi ngày trong hai ngày liên tiếp) và 80 mg vào tuần thứ 2 (được tiêm hai lần 40 mg trong một ngày). Sau khi điều trị khởi phát, liều khuyến cáo là 40 mg cách nhau một tuần, tiêm dưới da.
Một số bệnh nhân giảm đáp ứng với adalimumab 40 mg cách tuần có thể được lợi khi tăng liều lên 40 mg adalimumab mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần.
Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 2-8 tuần điều trị. Liệu pháp adalimumab không nên được tiếp tục ở những bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này.
Viêm màng bồ đào
Liều khởi đầu là 80 mg, sau đó là 40 mg được dùng cách tuần, bắt đầu từ một tuần sau liều ban đầu. Điều trị bằng adalimumab có thể được kết hợp với corticosteroid hoặc với các tác nhân điều hòa miễn dịch không sinh học khác.
Trẻ em
Viêm khớp tự phát thiếu niên
Viêm đa khớp tự phát tuổi thiếu niên từ 2 tuổi
Liều dựa trên trọng lượng cơ thể, adalimumab được tiêm dưới da, cách tuần một lần.
Cân nặng của bệnh nhân
Phác đồ liều lượng
10 kg đến <30 kg
20 mg cách tuần một lần
≥ 30 kg
40 mg cách tuần một lần
Đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 12 tuần điều trị. Việc tiếp tục điều trị nên được xem xét cẩn thận ở bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này.
Không sử dụng adalimumab cho bệnh nhân dưới 2 tuổi đối với chỉ định này.
Viêm khớp thể viêm điểm bám gân
Liều cho bệnh nhân từ 6 tuổi dựa trên trọng lượng cơ thể, adalimumab tiêm dưới da, cách tuần một lần.
Cân nặng của bệnh nhân
Phác đồ liều lượng
15 kg đến <30 kg
20 mg cách tuần một lần
≥ 30 kg
40 mg cách tuần một lần
Adalimumab chưa được nghiên cứu ở những bệnh nhân dưới 6 tuổi.
Bệnh vẩy nến thể mảng ở trẻ em
Liều cho bệnh nhân từ 4 đến 17 tuổi dựa trên trọng lượng cơ thể, adalimumab tiêm dưới da, cách tuần một lần.
Cân nặng của bệnh nhân
Phác đồ liều lượng
15 kg đến <30 kg
Liều khởi đầu 20 mg, tiếp theo là 20 mg cách tuần, bắt đầu từ một tuần sau liều ban đầu
≥ 30 kg
Liều ban đầu 40 mg, tiếp theo là 40 mg cách tuần, bắt đầu từ một tuần sau liều ban đầu
Tiếp tục điều trị sau 16 tuần nên được xem xét cẩn thận ở một bệnh nhân không đáp ứng trong khoảng thời gian này.
Tính an toàn của adalimumab ở bệnh nhi mắc bệnh vẩy nến thể mảng đã được đánh giá trong thời gian trung bình là 13 tháng.
Không có việc sử dụng adalimumab ở trẻ em dưới 4 tuổi đối với chỉ định này.
Viêm tuyến mồ hôi mưng mủ thanh thiếu niên (từ 12 tuổi, nặng ít nhất 30 kg)
Liều khuyến nghị là 80 mg ở Tuần 0, sau đó là 40 mg cách tuần bắt đầu từ Tuần 1, tiêm dưới da.
Ở những bệnh nhân vị thành niên không đáp ứng đủ, có thể cân nhắc tăng liều lên 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần.
Có thể tiếp tục dùng kháng sinh trong khi điều trị. Khuyến cáo rằng bệnh nhân nên sử dụng chất rửa sát trùng tại chỗ trên các tổn thương trong khi điều trị bằng adalimumab.
Điều trị tiếp tục sau 12 tuần nên được xem xét lại cẩn thận ở bệnh nhân không có cải thiện trong khoảng thời gian này.
Nếu việc điều trị bị gián đoạn, có thể điều trị lại nếu thích hợp.
Không sử dụng adalimumab ở trẻ em dưới 12 tuổi trong chỉ định này.
Bệnh Crohn ở trẻ em
Liều cho bệnh nhân từ 6 đến 17 tuổi dựa trên trọng lượng cơ thể
Cân nặng của bệnh nhân
Liều khuyến cáo
Liều duy trì
Bắt đầu từ Tuần 4
< 40 kg
- 40 mg vào tuần 0 và 20 mg vào tuần 2
Trong trường hợp cần đáp ứng nhanh hơn với liệu pháp và nhận thức rằng nguy cơ xảy ra các tác dụng ngoại ý có thể cao hơn khi sử dụng liều khởi đầu cao, có thể sử dụng liều sau:
- 80 mg vào tuần 0 và 40 mg vào tuần 2
20 mg cách tuần một lần
≥ 40 kg
- 80 mg vào tuần 0 và 40 mg vào tuần 2
Trong trường hợp cần đáp ứng nhanh hơn với liệu pháp và nhận thức rằng nguy cơ xảy ra các tác dụng ngoại ý có thể cao hơn khi sử dụng liều khởi đầu cao, có thể sử dụng liều sau:
- 160 mg vào tuần 0 và 80 mg vào tuần 2
40 mg cách tuần một lần
Những bệnh nhân không đáp ứng đủ có thể được tăng liều:
- < 40 kg: 20 mg mỗi tuần
- ≥ 40 kg: 40 mg mỗi tuần hoặc 80 mg cách tuần
Tiếp tục điều trị nên được xem xét cẩn thận ở một đối tượng không đáp ứng vào tuần thứ 12.
Viêm màng bồ đào ở trẻ em
Liều cho bệnh nhi từ 2 tuổi trở lên dựa trên trọng lượng cơ thể, điều trị đồng thời với methotrexate.
Cân nặng của bệnh nhân
Phác đồ liều lượng
< 30 kg
20 mg mỗi tuần kết hợp với methotrexate
≥ 30 kg
40 mg mỗi tuần kết hợp với methotrexate
Khi bắt đầu điều trị bằng adalimumab, có thể dùng liều tải 40 mg cho bệnh nhân <30 kg hoặc 80 mg cho bệnh nhân ≥ 30 kg một tuần trước khi bắt đầu điều trị duy trì. Không có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng liều tải ở trẻ em <6 tuổi.
Không sử dụng adalimumab ở trẻ em dưới 2 tuổi trong chỉ định này.
Viêm loét đại tràng ở trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả của adalimumab ở trẻ em từ 4-17 tuổi vẫn chưa được xác định.
Viêm khớp vảy nến và viêm cột sống trục bao gồm viêm cột sống dính khớp
Không sử dụng adalimumab ở trẻ em với chỉ định này.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Suy thận hoặc suy gan: Không có khuyến nghị về liều lượng do chưa có thông tin.
Cách dùng
Việc điều trị bằng adalimumab nên được bắt đầu và giám sát bởi các bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong việc chẩn đoán và điều trị.
Trong khi điều trị với adalimumab, các liệu pháp đồng thời khác (ví dụ như corticosteroid và hoặc các chất điều hòa miễn dịch) nên được tối ưu hóa.
Tốt nghiệp đại học Khoa Dược. Có kinh nghiệm hơn 10 năm trong lĩnh vực Dược phẩm, tư vấn thuốc và thực phẩm chức năng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau