Aminocaproic Acid

Số đăng ký / SKUaminocaproic-acid
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Aminocaproic acid **Loại thuốc** Thuốc cầm máu; chất ức chế quá trình phân hủy fibrin **Dạng thuốc và hàm lượng** * Dung dịch tiêm 250 mg/ml * Siro 0,25 g /ml * Viên nén 500 mg; 1000 mg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Aminocaproic Acid: Thuốc điều trị và dự phòng chống xuất huyết

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Aminocaproic Acid: Thuốc điều trị và dự phòng chống xuất huyết

Lưu ý khi dùng Aminocaproic Acid bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch thì tránh truyền nhanh do có thể gây hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc loạn nhịp tim

Đối với dịch truyền ban đầu (liều nạp), thêm 4 – 5 g Acid Aminocaproic (16 – 20 mL thuốc tiêm) vào 250 mL dung dịch pha loãng. Truyền 4–5 g trong 1 giờ ở người lớn

Đối với dịch truyền duy trì, thêm 1 g Acid Aminocaproic (4 mL thuốc tiêm) vào 50 mL dung dịch pha loãng để tạo ra nồng độ cuối cùng khoảng 20 mg/mL. Truyền 1 g mỗi giờ ở người lớn.

Người lớn

Chảy máu do hoạt động tiêu sợi huyết tăng cao:

  • Đường uống: Liều 5 g trong giờ đầu tiên, sau đó uống 1 – 1,25 g mỗi giờ trong khoảng 8 giờ tiếp theo hoặc cho đến khi kiểm soát được tình trạng chảy máu.

Đường truyền tĩnh mạch:

  • Liều ban đầu (liều nạp) là 4–5 g truyền trong 1 giờ.
  • Liều duy trì là 1 g mỗi giờ trong khoảng 8 giờ tiếp theo hoặc cho đến khi kiểm soát được tình trạng chảy máu.

Xuất huyết mắt:

  • Đường uống: Liều 100 mg/kg (tối đa 5 g) cứ 4 giờ một lần, trong 5 ngày. Liều lượng tối đa hàng ngày là 30 g, liều lượng hàng ngày thấp hơn cũng có thể có hiệu quả

Kiểm soát giãn mạch máu xuất huyết di truyền:

  • Đường uống: Dùng liều 1 hoặc 1,5 g x 2 lần / ngày trong 1–2 tháng đầu, tiếp theo là 1 – 2 g mỗi ngày

Trẻ em

Chảy máu do hoạt động tiêu sợi huyết tăng cao:

  • Đường uống: Liều khởi đầu là 100 mg /kg hoặc 3 g/ m2 trong giờ đầu tiên, sau đó dùng liều 33,3 mg / kg mỗi giờ hoặc 1 g/m2 mỗi giờ (tối đa 18g /m2 trong 24 giờ).
  • Đường truyền tĩnh mạch: Liều ban đầu (liều nạp) là 100 mg/kg hoặc 3 g/m2 truyền trong hơn 1 giờ. Sau đó dùng liều duy trì 33,3 mg/kg mỗi giờ hoặc 1 g/m2 mỗi giờ (tối đa 18 g/m2 trong 24 giờ).

Lưu ý: Nhà sản xuất tuyên bố rằng an toàn và hiệu quả không được thiết lập ở bệnh nhi. Liều trên đây chỉ là đề nghị của một số chuyên gia

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.