Ritonavir
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ritonavir **Loại thuốc** Thuốc kháng virus. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang mềm 100 mg (dạng nước). * Viên nén 100 mg. * Thuốc nước để uống 80 mg/ml; 600 mg/7,5 ml. * Viên nén bao phim chứa ritonavir (25 mg, 50 mg) và 1 thuốc kháng retrovirus khác. * Thuốc nước có ritonavir (20 mg) và 1 thuốc kháng retrovirus khác.
Thành phần Ritonavir: Thuốc giảm lây nhiễm HIV/AIDS và nguy cơ mắc biến chứng
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Ritonavir: Thuốc giảm lây nhiễm HIV/AIDS và nguy cơ mắc biến chứng
Thuốc (viên nang, viên nén, thuốc nước) được uống cùng bữa ăn. Phải lắc kỹ lọ thuốc nước trước khi uống.
Người lớn
Ritonavir liều thấp được dùng làm chất tăng cường dược động cho các thuốc kháng protease khác: Liều thường dùng là 100 - 400 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần.
Trẻ em
Được dùng làm thuốc tăng cường dược động, liều ritonavir cho trẻ em từ 6 tháng đến 13 tuổi là 57,5 mg/m2/lần, 2 lần/ngày (hoặc 3 - 5 mg/kg/lần, ngày 2 lần; liều tối đa: 100 mg/lần, 2 lần/ngày).
Lưu ý: Mỹ cho phép dùng thuốc uống cho trẻ trên 1 tháng tuổi còn Châu Âu khuyên chỉ dùng cho trẻ trên 2 tuổi.
Suy gan
Không cần thiết phải chỉnh liều ở người bị suy gan nhẹ hoặc vừa.
Suy thận
Một số bác sĩ lâm sàng cho là không cần điều chỉnh liều. Cần tuân theo các phác đồ hướng dẫn điều trị HIV/AIDS của Bộ Y tế và Tổ chức y tế thế giới. Phải luôn luôn đánh giá độc tính, tiến triển của bệnh và thay đổi phác đồ điều trị nếu cần. Phải duy trì liều tối ưu.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau