Aminohippuric acid

Số đăng ký / SKUaminohippuric-acid
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Aminohippuric acid. **Loại thuốc** Thuộc nhóm các thuốc khác chưa được phân loại. **Dạng thuốc và hàm lượng** Dung dịch tiêm 2 g/10 ml (20%).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Aminohippuric acid - Dùng trong đo lưu lượng huyết tương thận

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Aminohippuric acid - Dùng trong đo lưu lượng huyết tương thận

Chỉ sử dụng tiêm tĩnh mạch.

Khi thực hiện các phép đo độ thanh thải nếu chỉ sử dụng một liều tiêm tĩnh mạch duy nhất thường cho kết quả không chính xác, đặc biệt là trong phép đo lưu lượng huyết tương qua thận có hiệu quả (ERPF). Vì lý do này, tiêm truyền tĩnh mạch với tốc độ cố định được sử dụng để duy trì nồng độ Aminohippuric acid (PAH) trong huyết tương ở mức mong muốn.

Các sản phẩm thuốc dùng đường tiêm phải được kiểm tra cảm quan bằng mắt thường về thể chất và sự đổi màu trước khi sử dụng.

Lưu ý: Phạm vi màu bình thường của thuốc là không màu đến vàng hay nâu. Hiệu quả thuốc sẽ không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi màu sắc trong phạm vi này.

Người lớn

Để có thể ước tính lưu lượng huyết tương qua thận có hiệu quả  (ERPF), nồng độ Aminohippuric acid (PAH) trong huyết tương khuyến cáo nên được duy trì ở mức 2 mg trong 100 mL, với liều khởi đầu từ 6 - 10 mg/kg và liều duy trì truyền trong 10 - 24 mg/phút.

Tương tự trong quy trình nghiên cứu để đo khả năng bài tiết tối đa của ống thận (Tm PAH), mức PAH trong huyết tương phải đủ để bão hòa dung tích của các tế bào bài tiết của ống thận. Do đó thường cần phải duy trì nồng độ trong huyết tương từ 40 - 60 mg trong 100 mL.

Tính toán

Ước tính lưu lượng huyết tương qua thận có hiệu quả (ERPF)

Độ thanh thải của PAH, được thải trừ gần như hoàn toàn khỏi huyết tương trong quá trình đi qua tuần hoàn thận, tạo thành một thước đo ERPF.

Áp dụng công thức: ERPF = U PAH x V / P PAH

Trong đó:

  • U PAH là nồng độ PAH (mg/ mL) trong nước tiểu.
  • V là tốc độ bài tiết nước tiểu (mL/ phút).
  • P PAH là nồng độ PAH trong huyết tương (mg/ mL).

Thí dụ:

U PAH = 8,0 mg/ mL.

V = 1,5 mL/ phút.

P PAH = 0,02 mg/ mL.

ERPF = 8,0 x 1,5 / 0,02 = 600 mL/ phút.

Dựa trên các nghiên cứu về độ thanh thải PAH, các giá trị bình thường của ERPF là:

  • Nam: 675 ± 150 mL/ phút.
  • Nữ   : 595 ± 125 mL/ phút.

Đo khả năng bài tiết tối đa của ống thận (Tm PAH ).

Lượng PAH do ống bài tiết (Tm PAH ) được tính bằng hiệu số giữa tổng tốc độ bài tiết (UPAH x V) và lượng PAH được lọc bởi cầu thận (GFR x PPAH ).

Áp dụng công thức: Tm PAH = UPAH x V - (GFR x PPAH x 0,83)

*Nhân với 0,83 để hiệu chỉnh cho phần PAH được liên kết với protein huyết tương và do đó không thể lọc được.

Thí dụ:

UPAH = 9,55 mg/ mL.

V = 16,68 mL/ phút.

GFR = 120 mL/ phút.

P PAH = 0,60 mg/ mL.

Khi đó TmPAH = 9,55 x 16,68 - (120 x 0,60 x 0,83) = 100 mg/ phút.

Giá trị bình thường trung bình của TmPAH là 80 - 90 mg/ phút.

Giá trị của biểu thức UPAH x V, được sử dụng trong tính toán ERPF và TmPAH, có thể tìm được bằng cách xác định lượng PAH trong một thể tích nước tiểu được bài tiết trong một khoảng thời gian cụ thể.

Các tính toán này dựa trên diện tích da là 1,73 m2 . Các hiệu chỉnh đối với các thay đổi về diện tích da được thực hiện bằng cách nhân các giá trị thu được của ERPF và TmPAH với 1,73 / A, trong đó A là diện tích da của bệnh nhân.

Trẻ em

Chưa có thông tin về tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Chưa có đầy đủ thông tin về việc sử dụng thuốc cho bệnh nhân ≥ 65 tuổi. Các kinh nghiệm lâm sàng được báo cáo khác không xác định được sự khác biệt về đáp ứng giữa bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân trẻ tuổi.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.