Tolvaptan

Số đăng ký / SKUtolvaptan
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Tolvaptan **Loại thuốc** Thuốc đối kháng vasopressin **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén: 7,5 mg, 15 mg, 30 mg. * Viên nén: 45 mg + 15 mg, 60 mg + 30 mg, 90 mg + 30 mg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Tolvaptan: Thuốc lợi tiểu, đối kháng thụ thể vasopressin

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Tolvaptan: Thuốc lợi tiểu, đối kháng thụ thể vasopressin

Người lớn

Bệnh thận đa nang di truyền gen trội (ADPKD)

Liều khởi đầu là 60 mg mỗi ngày chia làm 2 lần (45 mg uống khi thức dậy vào trước bữa ăn sáng ít nhất 30 phút và 15 mg uống 8 giờ sau đó, liều này có thể được uống cùng với thức ăn hoặc không). Sau đó tăng liều đến 90 mg (60 mg + 30 mg) mỗi ngày và tiếp tục tăng đến liều mục tiêu là 120 mg (90 mg + 30 mg) mỗi ngày nếu bệnh nhân dung nạp được và đảm bảo khoảng thời gian giữa các lần tăng liều ít nhất 7 ngày. Bệnh nhân phải được duy trì ở liều tolvaptan cao nhất có thể dung nạp được. 

Ở những bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A mạnh, liều tolvaptan phải được giảm như sau:

Liều tolvaptan chia nhỏ hàng ngày

Giảm liều (một lần mỗi ngày)

90 mg + 30 mg

30 mg (giảm tiếp xuống 15 mg nếu 30 mg không được dung nạp tốt)

60 mg + 30 mg

30 mg (giảm tiếp xuống 15 mg nếu 30 mg không được dung nạp tốt)

45 mg + 15 mg

15 mg

Ở những bệnh nhân dùng chất ức chế CYP3A vừa phải, liều tolvaptan phải được giảm như sau:

Liều tolvaptan chia nhỏ hàng ngày

Giảm liều chia nhỏ

90 mg + 30 mg

45 mg + 15 mg

60 mg + 30 mg

30 mg + 15 mg

45 mg + 15 mg

15 mg + 15 mg

Phải xem xét giảm thêm nếu bệnh nhân không thể dung nạp được liều tolvaptan đã giảm.

Hạ natri máu tăng thể tích hoặc bình thể tích: 

Khởi đầu: 15 mg x 1 lần / ngày; sau ít nhất 24 giờ, có thể tăng lên 30 mg x 1 lần / ngày đến tối đa 60 mg x 1 lần / ngày cách nhau 24 giờ đến khi đạt nồng độ natri huyết thanh mong muốn. Tránh hạn chế chất lỏng trong 24 giờ đầu điều trị. Không dùng quá 30 ngày do nguy cơ nhiễm độc gan.

Trẻ em

Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả của tolvaptan ở trẻ em và thanh thiếu, do đó thuốc không được khuyến cáo ở nhóm đối tượng này.

Đối tượng khác

  • Người cao tuổi
  • Dữ liệu hạn chế về tính an toàn và hiệu quả của tolvaptan ở bệnh nhân ADPKD trên 55 tuổi.
  • Không cần chỉnh liều.
  • Suy thận
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. 
  • Suy gan
  • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình.
  • Ở những bệnh nhân suy gan nặng, cần đánh giá lợi ích và nguy cơ của việc điều trị bằng tolvaptan. Bệnh nhân phải được quản lý cẩn thận và theo dõi men gan phải thường xuyên.
Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Phạm Nguyễn Hoàng Kim
Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng KimGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.