Đồng sunfat
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Đồng sunfat (Copper Sulfate). **Loại thuốc** Nguyên tố vi lượng. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén, viên nang 5mg. Dung dịch: 0.4mg/mL (10mL).
Thành phần Đồng sunfat
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Đồng sunfat
Nếu dùng đường uống không uống trực tiếp; phải pha loãng; chỉ sử dụng sau khi pha loãng ít nhất với 100 ml nước.
Bổ sung vi chất
Người lớn
Đường tiêm tĩnh mạch:
0,5-1,5 mg đồng nguyên tố/ ngày bổ sung vào dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Đường uống:
900 mcg đồng nguyên tố/ ngày (tối đa: 10 mg đồng nguyên tố/ ngày).
Phụ nữ có thai 1 mg đồng nguyên tố/ ngày.
Phụ nữ cho con bú 1,3 mg đồng nguyên tố/ ngày.
Trẻ em
Đường tiêm tĩnh mạch:
Trẻ đủ tháng và trẻ sơ sinh: 20 mcg đồng nguyên tố/ kg/ ngày. Có thể được thêm vào dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Đường uống:
- Sơ sinh đến 6 tháng tuổi: 200 mcg đồng nguyên tố/ngày.
- 7-12 tháng tuổi: 220 mcg đồng nguyên tố/ngày.
- 1-3 tuổi: 330 mcg đồng nguyên tố/ngày (tối đa 1 mg đồng nguyên tố/ngày).
- 4-8 tuổi: 440 mcg đồng nguyên tố/ngày (tối đa 3 mg đồng nguyên tố/ngày).
- 9-13 tuổi: 700 mcg đồng nguyên tố/ngày (tối đa 5 mg đồng nguyên tố/ngày).
- 14 tuổi trẻ lên: 890 mcg đồng nguyên tố/ngày (tối đa 8 mg đồng nguyên tố/ngày).
Thiếu hụt đồng
Dùng đường tiêm tĩnh mạch.
Người lớn
3 mg đồng nguyên tố IV/ ngày. Có thể thêm vào dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Trẻ em
Trẻ sinh đủ tháng và trẻ em 20-30 mcg/ kg đồng nguyên tố IV/ ngày. Có thể thêm vào dinh dưỡng đường tĩnh mạch.
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện là giảng viên giảng dạy các môn Dược lý, Dược lâm sàng,...
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau