Amodiaquine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Amodiaquine. **Loại thuốc** Thuốc điều trị sốt rét. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén amodiaquine/artesunate: 153mg/50mg; 300mg/100mg; 600mg/200mg. Thuốc cốm pha hỗn dịch uống amodiaquine/artesunate: 75mg/25mg.
Thành phần Amodiaquine - Diệt ký sinh trùng sốt rét
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Amodiaquine - Diệt ký sinh trùng sốt rét
Artesunate: 4 mg/kg (khoảng 2 - 10 mg/kg).
Amodiaquine base: 10 mg/kg (khoảng 7,5 - 15 mg/kg) một lần mỗi ngày trong 3 ngày.
Cân nặng
(khoảng độ tuổi)
Liều điều trị
≥ 4,5 kg đến < 9 kg
(2 đến 11 tháng) *
25 mg artesunate
67,5 mg amodiaquine
≥ 9 kg đến < 18 kg
(1 đến 5 tuổi) *
50 mg artesunate
135 mg amodiaquine
≥ 18 kg đến < 36 kg
(6 đến 13 tuổi) *
100 mg artesunate
270 mg amodiaquine
≥ 36 kg
(14 tuổi trở lên)*
200 mg artesunate
540 mg amodiaquine
*Nếu có sự không tương xứng giữa tuổi và cân nặng thì liều sẽ được được chọn dựa trên cân nặng.
Đối với các bệnh nhân không có khả năng uống nguyên viên nén ( như trẻ nhỏ), viên có thể được hòa tan trong nước trước khi dùng hoặc nghiền nát trước khi uống. Nếu trong khoảng thời gian 30 phút sau khi dùng thuốc bệnh nhân bị nôn, hãy dùng thêm một liều nữa. Nếu nôn mửa nhiều hơn, nên xem xét lại điều trị.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau