Amphotericin B
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Amphotericin B **Loại thuốc** Kháng sinh chống nấm **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc tiêm: * Chế phẩm thông thường phức hợp với muối mật deoxycholat: Bột để pha tiêm 50 mg (50 000 đơn vị)/lọ. * Chế phẩm phức hợp với natri cholesteryl sulfat: Bột để pha tiêm: 50 mg/lọ - 100 mg/lọ. * Chế phẩm phức hợp với L-alpha dimyristoylphosphatidylglycerol: Hỗn dịch 5 mg/ml, 10 ml/lọ, 20 ml/lọ. * Chế phẩm dạng liposom: Bột để pha tiêm 50 mg/lọ. Thuốc uống, ngậm: * Viên nén 100 mg. * Hỗn dịch 100 mg/ml, 12 ml/lọ. Viên ngậm 10 mg. Thuốc bôi ngoài: * Lotion 3%, 3 g/100 ml, 30 ml/1 tuýp.
Thành phần Amphotericin B: Kháng sinh chống nấm
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Amphotericin B: Kháng sinh chống nấm
Liều dùng
Người lớn
- Liều khuyên dùng cho người lớn và trẻ em là 5 mg/kg, tiêm truyền một lần duy nhất. Thuốc nên được truyền tĩnh mạch ở tốc độ 2,5 mg/kg/giờ. Nếu thời gian truyền kéo dài hơn 2 giờ, nên lắc nhẹ chai/túi dịch truyền 2 giờ một lần.
- Độc tính của thuốc đối với thận (theo nồng độ creatinine huyết thanh) đã chứng tỏ là phụ thuộc liều dùng. Chỉ nên điều chỉnh liều sau khi xét đến tình trạng lâm sàng tổng thể của bệnh nhân.
- Amphotericin B được dùng trong điều trị kéo dài khoảng 11 tháng, và liều tích tụ tăng đến 56,6 g mà không có độc tính đáng kể.
Trẻ em
- Liều khuyên dùng cho trẻ em giống liều khuyên dùng cho người lớn.
Đối tượng khác
- Sử dụng trên bệnh nhân lớn tuổi: Nhiễm nấm toàn thân trên người già đã được điều trị thành công với amphotericin B ở liều tương đương với liều dùng tính theo kg cân nặng.
- Sử dụng trên bệnh nhân có giảm bạch cầu: Amphotericin B đã được điều trị thành công nhiễm nấm toàn thân trên các bệnh nhân bị giảm bạch cầu nặng, tình trạng giảm bạch cầu do hậu quả của bệnh ác tính huyết học hoặc do dùng các thuốc độc tế bào hay các thuốc ức chế miễn dịch.
Cách dùng
Người lớn
- Lắc lọ nhẹ nhàng cho đến khi không thấy còn cặn màu vạng ở đáy lọ.
- Rút một liều thích hợp của Amphotericin B từ lọ (các lọ) theo yêu cầu vào bơm tiêm vô khuẩn 20 ml sử dụng kim tiêm cỡ 18. Thay kim tiêm cỡ 5 µm, bơm thuốc vào túi truyền tĩnh mạch chứa dung dịch tiêm truyền 5% dextrose.
- Nồng độ dịch truyền cuối cùng là 1mg/ml. Đối với bệnh nhân nhi và bệnh nhân mắc bệnh tim mạch có thể pha loãng thuốc bằng dung dịch 5% dextrose để có dịch truyền có nồng độ 2 mg/ml.
- Trước khi truyền, lắc túi cho đến khi thuốc được trộn đều. Không sử dụng nếu sau khi pha thấy có tiểu phân lạ trong dịch thuốc. Lọ thuốc chưa dùng hết nên bỏ đi. Phải giữ tuyệt đối vô trùng khi pha thuốc.
- Không pha thuốc với dung dịch nước muối hoặc trộn với các thuốc khác hoặc các chất điện giải do tính tương hợp của thuốc với các chất này chưa được thiết lập. Bộ dụng cụ truyền đang sử dụng nên được rửa sạch bằng dung dịch tiêm 5% Dextrose trước khi truyền amphotericin B, hoặc sử dụng một bộ dụng cụ truyền riêng rẽ.
- Dịch đã pha có thể bảo quản trong 48 giờ ở nhiệt độ 2-8oC và 6 giờ ở nhiệt độ phòng.
Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau