Apdapa 5
Số đăng ký / SKU893110456725
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Phong Phú PP.PHARCO
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
* Dapagliflozin là hoạt chất thuộc nhóm ức chế đồng vận chuyển natri – glucose type 2 (SGLT2), có khả năng tác động mạnh và chọn lọc cao trên mục tiêu điều trị này. Thuốc hoạt động chủ yếu tại thận bằng cách hạn chế quá trình tái hấp thu glucose ở ống lượn gần, giúp lượng đường dư thừa được đào thải ra ngoài qua nước tiểu nhiều hơn. Bên cạnh đó, dapagliflozin còn làm tăng bài tiết natri, tạo hiệu ứng lợi tiểu nhẹ và hỗ trợ cân bằng dịch trong cơ thể.

Thành phần Apdapa 5
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Dapagliflozin | 5mg |
Công dụng Apdapa 5
- Dapagliflozin là hoạt chất thuộc nhóm ức chế đồng vận chuyển natri – glucose type 2 (SGLT2), có khả năng tác động mạnh và chọn lọc cao trên mục tiêu điều trị này. Thuốc hoạt động chủ yếu tại thận bằng cách hạn chế quá trình tái hấp thu glucose ở ống lượn gần, giúp lượng đường dư thừa được đào thải ra ngoài qua nước tiểu nhiều hơn. Bên cạnh đó, dapagliflozin còn làm tăng bài tiết natri, tạo hiệu ứng lợi tiểu nhẹ và hỗ trợ cân bằng dịch trong cơ thể.
- Nhờ cơ chế trên, thuốc không chỉ góp phần kiểm soát đường huyết mà còn giúp giảm thể tích tuần hoàn, hỗ trợ hạ huyết áp và giảm gánh nặng hoạt động của tim. Việc tăng đào thải glucose cũng có thể mang lại lợi ích trong kiểm soát cân nặng ở một số người bệnh. Đặc biệt, dapagliflozin có độ chọn lọc rất cao đối với SGLT2 tại thận, trong khi ảnh hưởng lên SGLT1 thấp hơn rất nhiều, giúp tối ưu hiệu quả điều trị và hạn chế tác động ngoài mục tiêu.
Thông tin chi tiết về Apdapa 5 - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2 và suy tim
Cách dùng Apdapa 5
Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống, ngày 1 lần vào bất kỳ thời điểm nào. Có thể dùng cùng thức ăn hoặc không. Nên nuốt nguyên viên.
Liều dùng:
- Đái tháo đường týp 2
- Liều khuyến cáo: 10 mg dapagliflozin x 1 lần/ngày.
- Suy tim
- Liều khuyến cáo: 10 mg dapagliflozin x 1 lần/ngày.
- Bệnh thận mạn tính
- Liều khuyến cáo: 10 mg dapagliflozin x 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận
- Không cần hiệu chỉnh liều dựa trên chức năng thận.
- Không nên khởi đầu điều trị nếu eGFR < 15 mL/phút/1,73 m².
- Bệnh nhân suy gan
- Suy gan nhẹ hoặc trung bình: không cần chỉnh liều.
- Suy gan nặng: liều khởi đầu khuyến cáo 5 mg, nếu dung nạp tốt có thể tăng lên 10 mg.
- Người cao tuổi (>65 tuổi)
- Không khuyến cáo chỉnh liều chỉ dựa theo tuổi.
- Trẻ em
- Không cần điều chỉnh liều trong điều trị đái tháo đường týp 2 ở trẻ từ 10 tuổi trở lên.
- Chưa có dữ liệu ở trẻ dưới 10 tuổi.
- Chưa xác lập tính an toàn, hiệu quả trong suy tim hoặc bệnh thận mạn ở bệnh nhân dưới 18 tuổi.
- Đái tháo đường týp 2
Tác dụng phụ Apdapa 5
- Nhiễm nấm sinh dục, viêm âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng sinh dục liên quan.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu.
- Hạ đường huyết khi dùng cùng sulphonylurea hoặc insulin.
- Giảm thể tích tuần hoàn, mất nước, hạ huyết áp.
- Chóng mặt.
- Táo bón, khô miệng.
- Phát ban, phù mạch.
- Đau lưng.
- Tiểu khó, tiểu nhiều, tiểu đêm.
- Tăng creatinin máu, giảm eGFR lúc đầu điều trị.
- Nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
- Viêm cân mạc hoại tử vùng đáy chậu (hoại thư Fournier) hiếm gặp.
Bảo quản Apdapa 5
Bảo quản nơi khô ráo thoáng mát.
Lưu ý & Thận trọng Apdapa 5
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc cho người quá mẫn với dapagliflozin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
- Người có chức năng thận suy giảm cần được theo dõi cẩn thận vì hiệu quả kiểm soát đường huyết của thuốc có thể giảm khi chỉ số eGFR thấp.
- Thuốc có khả năng làm giảm huyết áp do tăng đào thải dịch, đặc biệt ở người lớn tuổi, người đang dùng thuốc hạ áp hoặc bệnh nhân bị thiếu nước.
- Nên tạm ngưng điều trị trong trường hợp cơ thể bị mất nước hoặc giảm thể tích tuần hoàn để hạn chế các biến cố không mong muốn.
- Cần theo dõi các dấu hiệu nhiễm toan ceton do đái tháo đường, kể cả khi mức đường huyết chưa tăng cao bất thường.
- Không sử dụng thuốc cho mục đích điều trị đái tháo đường týp 1.
- Thận trọng với nguy cơ xuất hiện viêm cân mạc hoại tử vùng sinh dục - tầng sinh môn, một biến chứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng.
- Người mắc đái tháo đường nên duy trì việc chăm sóc và kiểm tra bàn chân thường xuyên nhằm hạn chế các biến chứng liên quan.
- Thành phần thuốc có chứa lactose, không thích hợp với người mắc các rối loạn di truyền liên quan đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose.
- Tá dược màu Tartrazine lake trong công thức có thể gây phản ứng quá mẫn ở một số đối tượng nhạy cảm.
Tương tác thuốc
- Khi sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid hoặc lợi tiểu quai, tác dụng tăng thải nước tiểu có thể mạnh hơn, làm tăng nguy cơ tụt huyết áp và mất nước.
- Phối hợp với insulin hoặc các thuốc kích thích tuyến tụy tiết insulin như sulfonylurea có thể khiến nguy cơ hạ đường huyết tăng lên. Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể cân nhắc điều chỉnh liều điều trị.
- Rifampicin có khả năng làm giảm nồng độ dapagliflozin trong cơ thể, tuy nhiên mức ảnh hưởng hiện chưa được đánh giá là có ý nghĩa đáng kể trên lâm sàng.
- Acid mefenamic có thể làm tăng lượng dapagliflozin hấp thu vào cơ thể, nhưng thông thường không cần thay đổi liều dùng.
- Thuốc có thể thúc đẩy quá trình đào thải lithium qua thận, dẫn đến giảm nồng độ lithium trong máu. Vì vậy, người bệnh sử dụng lithium cần được theo dõi định kỳ.
- Việc sử dụng xét nghiệm 1,5-AG để đánh giá khả năng kiểm soát đường huyết có thể cho kết quả thiếu chính xác ở bệnh nhân đang điều trị bằng dapagliflozin.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





