Astatropil 400

Số đăng ký / SKU893110006526
Nhà sản xuấtASTA Healthcare - Việt Nam
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 5 vỉ x 10 viên, hộp 10 vỉ x 10 viên

Người lớn:

Hình ảnh Astatropil 400

Thành phần Astatropil 400

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Piracetam400mg

Công dụng Astatropil 400

Người lớn:

  • Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần thực thể (suy giảm trí nhớ, rồi loạn chú ý và hành vi)
  • Điều trị di chứng của các rối loạn mạch máu não, đặc biệt là mất ngôn ngữ.
  • Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng có liên quan, ngoại trừ chóng mặt do nguyên nhân vận mạch hoặc tâm thần.
  • Là một phần trong phác đồ điều trị nhằm giảm các triệu chứng cai rượu và các rối loạn nhận thức do nghiện rượu mạn tính gây ra.

Trẻ em:

  • Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các phương pháp điều trị khác, ví dụ như các phương pháp do chuyên gia ngôn ngữ trị liệu khuyến nghị.
  • Viên nang cứng piracetam 400 mg không thích hợp để điều trị chứng giật rung vỏ não do liệu piracetam trong một viên nang thấp.

Cách dùng Astatropil 400

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường uống, có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn. Nên nuốt nguyên viên nang với đủ nước. Khuyến nghị chia liều hàng ngày thành 2-4 lần uống.
  • Liều dùng: 

      • Người lớn
        • Điều trị hội chứng tâm thần thực thể: 2,4 – 4,8 g/ngày (tương đương 6 – 12 viên), chia 2 – 3 lần uống.
        • Điều trị di chứng rối loạn mạch máu não, bao gồm mất ngôn ngữ:
          • Giai đoạn cấp: 9 – 12 g/ngày (22 – 30 viên).
          • Giai đoạn duy trì: 2,4 – 4,8 g/ngày (6 – 12 viên).
          • Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất 3 tuần.
        • Điều trị chóng mặt và rối loạn thăng bằng: 2,4 – 4,8 g/ngày (6 – 12 viên), chia thành 2 – 3 lần dùng.
        • Điều trị các triệu chứng liên quan đến nghiện rượu:
          • Rối loạn nhận thức do nghiện rượu mạn tính: tối đa 12 g/ngày (30 viên).
          • Hội chứng cai rượu: khoảng 2,4 g/ngày (6 viên).
      • Người cao tuổi
        • Cần theo dõi chức năng thận định kỳ khi sử dụng thuốc lâu dài.
        • Có thể phải điều chỉnh liều ở người cao tuổi có suy giảm chức năng thận.
      • Bệnh nhân suy thận
        • Chức năng thận bình thường (độ thanh thải creatinin trên 80 ml/phút): dùng liều thông thường, chia 2 – 4 lần/ngày.
        • Suy thận nhẹ (50 – 79 ml/phút): sử dụng khoảng 2/3 liều thông thường, chia 2 – 3 lần/ngày.
        • Suy thận mức độ trung bình (30 – 49 ml/phút): sử dụng khoảng 1/3 liều thông thường, chia 2 lần/ngày.
        • Suy thận nặng (dưới 30 ml/phút): sử dụng khoảng 1/6 liều thông thường, dùng 1 lần/ngày.
        • Bệnh thận giai đoạn cuối: chống chỉ định sử dụng Astatropil 400.
      • Bệnh nhân suy gan
        • Thông thường không cần điều chỉnh liều nếu chỉ bị suy gan đơn thuần.
        • Nếu đồng thời mắc suy gan và suy thận, cần hiệu chỉnh liều theo đánh giá của bác sĩ.
      • Trẻ em
        • Điều trị chứng khó đọc kết hợp liệu pháp ngôn ngữ:
          • Áp dụng cho trẻ từ 8 tuổi trở lên và thanh thiếu niên.
          • Liều khuyến cáo khoảng 3,2 g/ngày (8 viên).
          • Chia thành 2 lần uống trong ngày.

Tác dụng phụ Astatropil 400

  • Thường gặp: Bồn chồn; Chứng tăng động; Tăng cân
  • Ít gặp: Trầm cảm; Buồn ngủ; Suy nhược
  • Chưa rõ tần suất (Không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có): rối loạn máu đông; phản ứng phản vệ, quá mẫn; kích động, lo lắng; động kinh, nhức đầu, mất ngủ; chóng mặt; đau bụng, buồn nôn, nôn; viêm da, ngứa, nổi mề đay.

Bảo quản Astatropil 400

Bảo quản tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ bảo quản không quá 30℃.

Lưu ý & Thận trọng Astatropil 400

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân quá mẫn với piracetam, các dân xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối
  • Bệnh nhân suy gan
  • Xuất huyết não
  • Đột quỵ xuất huyết
  • Bệnh múa giật Huntington

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng đối với nguy cơ chảy máu: Piracetam có khả năng làm giảm sự kết tụ của tiểu cầu, vì vậy cần cân nhắc kỹ khi dùng cho người có nguy cơ xuất huyết cao. Đặc biệt lưu ý ở bệnh nhân bị loét dạ dày - tá tràng, rối loạn đông máu, từng xuất huyết não hoặc đang chuẩn bị thực hiện các thủ thuật, phẫu thuật lớn và nha khoa. Những người đang điều trị bằng thuốc chống đông hoặc Aspirin liều thấp cũng cần được theo dõi cẩn thận.
  • Người bị suy giảm chức năng thận: Do hoạt chất được đào thải chủ yếu qua thận, việc sử dụng Piracetam ở bệnh nhân suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp và theo dõi thường xuyên để tránh tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Đối tượng cao tuổi: Ở người lớn tuổi sử dụng thuốc trong thời gian dài, nên kiểm tra định kỳ chức năng thận thông qua chỉ số thanh thải creatinin để có thể điều chỉnh liều khi cần thiết, giúp đảm bảo hiệu quả và an toàn điều trị.
  • Không ngừng thuốc đột ngột: Việc dừng Piracetam một cách đột ngột có thể làm xuất hiện cơn giật cơ hoặc làm tăng nguy cơ xảy ra cơn động kinh ở những người có cơ địa nhạy cảm. Vì vậy, cần giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ nếu muốn ngưng điều trị.
  • Lưu ý về thành phần natri: Astatropil chứa lượng natri tương đối thấp trong mỗi viên thuốc. Tuy nhiên, khi sử dụng với liều cao kéo dài, tổng lượng natri đưa vào cơ thể có thể tăng lên đáng kể. Điều này cần được cân nhắc ở những người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế muối hoặc phải kiểm soát lượng natri hằng ngày.

Tương tác thuốc

  • Hormone tuyến giáp (T3, T4): Có thể làm tăng nguy cơ kích động, mất ngủ, bồn chồn hoặc lú lẫn.
  • Acenocoumarol (thuốc chống đông): Tăng tác dụng làm giảm kết dính tiểu cầu, từ đó ảnh hưởng đến quá trình đông máu.
  • Thuốc điều trị động kinh: Chưa ghi nhận sự thay đổi đáng kể về hiệu quả điều trị hoặc làm tăng độc tính khi phối hợp.
  • Rượu bia: Không thấy ảnh hưởng rõ rệt đến nồng độ Piracetam trong cơ thể.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.