Atropine

Số đăng ký / SKUatropine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Atropine (atropin) **Loại thuốc** Thuốc kháng acetylcholin (ức chế đối giao cảm). Thuốc giải độc. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 0,4 mg. Thuốc tiêm (dung dịch dạng sulphat): 0,05 mg/ml (5 ml); 0,1 mg/ml (5 ml, 10 ml); 0,4 mg/0,5 ml (0,5 ml); 0,4 mg/ml (0,5 ml, 1 ml, 20 ml); 1 mg/ml (1 ml).  Thuốc tiêm: 1% dùng trong nhãn khoa.  Thuốc mỡ tra mắt dạng sulphat: 1% (3,5 g). Dung dịch nhỏ mắt dạng sulphat: 1% (2 ml; 5 ml; 15 ml) chứa benzalkonium.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Atropine: Thuốc kháng acetylcholin (ức chế đối giao cảm)

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Atropine: Thuốc kháng acetylcholin (ức chế đối giao cảm)

Người lớn

Uống: 0,4 - 0,6 mg cách 4 - 6 giờ/lần. 

Tiêm bắp, tĩnh mạch hoặc dưới da: 0,4 - 0,6 mg 

Ngoại khoa: 

Tiền mê: 0,4 mg tiêm bắp hoặc dưới da 30 - 60 phút trước khi gây mê;.

Chẹn tác dụng phụ muscarin của thuốc kháng cholinesterase (neostigmin): Tiêm tĩnh mạch atropine liều 0,6 - 1,2 mg cho mỗi liều 0,5 - 2,5 mg neostigmine.

Hồi sức tim - phổi: 

Nhịp tim chậm trong hồi sức cấp cứu tim phổi: 0,5 mg tiêm tĩnh mạch, liều có thể lặp lại cách nhau 3 - 5 phút cho tới khi được tần số tim mong muốn hoặc cho tới tổng liều 3 mg. 

Ngộ độc thuốc trừ sâu phospho - hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh: 

Liều đầu tiên: 1 - 2 mg tiêm tĩnh mạch. Liều sau 2 mg tiêm bắp hoặc tĩnh mạch cách nhau 5 - 60 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết (hết tiết đờm rãi), và nếu triệu chứng trở lại, lại cho thuốc tiếp. Trong trường hợp nặng, có thể cần tới liều 50 mg trong 24 giờ đầu. Khi dùng atropine liều cao, phải giảm liều từ từ. Tổng liều atropine dùng trong ngộ độc carbamat thường ít hơn. Liều atropine cần thiết phụ vào mức độ ngộ độc. 

Giãn đồng tử, liệt cơ thể mi (trước thủ thuật): dung dịch nhỏ mắt 1%. Nhỏ 1 - 2 giọt 1 giờ trước thủ thuật. 

Viêm màng mạch nho: 

Dung dịch 1%: 1 - 2 giọt, 4 lần/ngày.

Trẻ em

Uống: 0,01 mg/kg hoặc 0,3 mg/m2, nhưng thường không quá 0,4 mg cách nhau 4 - 6 giờ. Phải điều chỉnh liều thấp nhất có hiệu quả. 

Tiêm: 0,01 mg/kg hoặc 0,3 mg/m2, thường không quá 0,4 mg. Lặp lại cách nhau 4 - 6 giờ. 

Ngoại khoa: 

Tiền mê: cân nặng 3 kg: 0,1 mg, 7 - 9 kg: 0,2 mg, 12 - 16 kg: 0,3 mg.

Chẹn tác dụng phụ muscarin của thuốc kháng cholinesterase (neostigmin): Sơ sinh và trẻ nhỏ 0,02 mg/kg atropine cho đồng thời với 0,04 mg neostigmine. 

Hồi sức tim - phổi: 

Nhịp tim chậm trong hồi sức cấp cứu tim phổi: 0,02 mg/kg tiêm tĩnh mạch hoặc trong tủy xương, liều tối thiểu 0,1 mg và liều đơn tối đa: 0,5 mg ở trẻ em và 1 mg ở thiếu niên. Liều có thể lặp lại 1 lần trong 5 phút tới tổng liều tối đa 1 mg ở trẻ em và 2 mg ở thiếu niên. Liều cao hơn có thể cần trong các trường hợp đặc biệt như ngộ độc phospho hữu cơ hoặc chất độc thần kinh. 

Ngộ độc thuốc trừ sâu phospho - hữu cơ, carbamat, chất độc thần kinh: 

Tiêm bắp hoặc tĩnh mạch: 0,03 - 0,05 mg/kg cách nhau 10 - 30 phút cho tới khi các triệu chứng muscarin hết. Dùng thuốc lại nếu triệu chứng tái phát.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Tuấn Trịnh
Dược sĩ Đại học Nguyễn Tuấn TrịnhGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.