Bendit 100mg Injection

Số đăng ký / SKUbendit-100mg-injection
Nhà sản xuấtNatco Pharma Ltd.
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cáchHộp 1 lọ

Bendit 100mg Injection là thuốc gì?  Bendit 100mg Injection là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất bendamustine hydrochloride 100mg, được sử dụng trong phác đồ h&...

Hình ảnh Bendit 100mg Injection

Thành phần Bendit 100mg Injection

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Bendamustin-

Công dụng Bendit 100mg Injection

  • Cách dùng: 
    • Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha loãng với NaCl 0,9%, truyền trong 30–60 phút.
    • Quy trình pha chế:
      • Hoàn nguyên mỗi lọ với 40ml nước cất pha tiêm, lắc đều.
      • Sau khi hòa tan, pha loãng toàn bộ liều vào dung dịch NaCl 0,9% để đạt 500ml.
      • Dung dịch đã hoàn nguyên dùng ngay, kiểm tra loại bỏ tiểu phân lạ, chỉ sử dụng khi trong suốt, không màu.
    • Lưu ý:
      • Không trộn với các dung dịch khác ngoài NaCl 0,9%.
      • Chỉ dùng một lần, thừa phải hủy bỏ đúng quy định.
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng Bendamustin theo từng chỉ định: 
      • Bạch cầu lympho mạn (CLL):
        • Liều dùng: 100 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 4 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Tối đa 6 chu kỳ.
      • U lympho không Hodgkin kháng trị:
        • Liều dùng: 120 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 3 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Ít nhất 6 chu kỳ.
      • Đa u tủy (kết hợp với prednison):
        • Liều dùng bendamustin: 120–150 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 4 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Tối thiểu 3 chu kỳ.
      • Prednison phối hợp trong điều trị đa u tủy:
        • Liều dùng: 60 mg/m²/ngày.
        • Đường dùng: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
        • Thời gian sử dụng: Từ ngày 1 đến ngày 4 của mỗi chu kỳ điều trị.
    • Lưu ý điều chỉnh liều: 
      • Không bắt đầu điều trị khi:
        • Bạch cầu < 3.000/µl, hoặc
        • Tiểu cầu < 75.000/µl.
      • Cần tạm hoãn hoặc ngừng điều trị khi xuất hiện giảm tế bào máu nghiêm trọng.
      • Chỉ tiếp tục điều trị khi:
        • Bạch cầu > 4.000/µl, và
        • Tiểu cầu > 100.000/µl.
      • Khi xảy ra độc tính ngoài huyết học:
        • Độc tính mức độ 3 (CTC): giảm 50% liều.
        • Độc tính mức độ 4 (CTC): cân nhắc ngừng điều trị.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Người suy gan nhẹ:
        • Không cần điều chỉnh liều.
      • Người suy gan mức độ trung bình (bilirubin 1,2–3 mg/dl):
        • Giảm khoảng 30% liều dùng.
      • Người suy gan nặng:
        • Không được sử dụng thuốc.
      • Người suy thận nhẹ đến trung bình (ClCr > 10 ml/phút):
        • Thông thường không cần chỉnh liều.
      • Người suy thận nặng:
        • Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế, cần thận trọng.
      • Trẻ em:
        • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
      • Người cao tuổi:
        • Thường không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng Bendit 100mg Injection

  • Cách dùng: 
    • Tiêm truyền tĩnh mạch: Pha loãng với NaCl 0,9%, truyền trong 30–60 phút.
    • Quy trình pha chế:
      • Hoàn nguyên mỗi lọ với 40ml nước cất pha tiêm, lắc đều.
      • Sau khi hòa tan, pha loãng toàn bộ liều vào dung dịch NaCl 0,9% để đạt 500ml.
      • Dung dịch đã hoàn nguyên dùng ngay, kiểm tra loại bỏ tiểu phân lạ, chỉ sử dụng khi trong suốt, không màu.
    • Lưu ý:
      • Không trộn với các dung dịch khác ngoài NaCl 0,9%.
      • Chỉ dùng một lần, thừa phải hủy bỏ đúng quy định.
  • Liều dùng: 
    • Liều dùng Bendamustin theo từng chỉ định: 
      • Bạch cầu lympho mạn (CLL):
        • Liều dùng: 100 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 4 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Tối đa 6 chu kỳ.
      • U lympho không Hodgkin kháng trị:
        • Liều dùng: 120 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 3 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Ít nhất 6 chu kỳ.
      • Đa u tủy (kết hợp với prednison):
        • Liều dùng bendamustin: 120–150 mg/m²/ngày.
        • Thời gian dùng: Ngày 1 và ngày 2 của chu kỳ.
        • Khoảng cách giữa các chu kỳ: 4 tuần/lần.
        • Số chu kỳ điều trị: Tối thiểu 3 chu kỳ.
      • Prednison phối hợp trong điều trị đa u tủy:
        • Liều dùng: 60 mg/m²/ngày.
        • Đường dùng: Uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
        • Thời gian sử dụng: Từ ngày 1 đến ngày 4 của mỗi chu kỳ điều trị.
    • Lưu ý điều chỉnh liều: 
      • Không bắt đầu điều trị khi:
        • Bạch cầu < 3.000/µl, hoặc
        • Tiểu cầu < 75.000/µl.
      • Cần tạm hoãn hoặc ngừng điều trị khi xuất hiện giảm tế bào máu nghiêm trọng.
      • Chỉ tiếp tục điều trị khi:
        • Bạch cầu > 4.000/µl, và
        • Tiểu cầu > 100.000/µl.
      • Khi xảy ra độc tính ngoài huyết học:
        • Độc tính mức độ 3 (CTC): giảm 50% liều.
        • Độc tính mức độ 4 (CTC): cân nhắc ngừng điều trị.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Người suy gan nhẹ:
        • Không cần điều chỉnh liều.
      • Người suy gan mức độ trung bình (bilirubin 1,2–3 mg/dl):
        • Giảm khoảng 30% liều dùng.
      • Người suy gan nặng:
        • Không được sử dụng thuốc.
      • Người suy thận nhẹ đến trung bình (ClCr > 10 ml/phút):
        • Thông thường không cần chỉnh liều.
      • Người suy thận nặng:
        • Kinh nghiệm sử dụng còn hạn chế, cần thận trọng.
      • Trẻ em:
        • Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả.
      • Người cao tuổi:
        • Thường không cần điều chỉnh liều.

Tác dụng phụ Bendit 100mg Injection

  • Thường gặp nhất: Rối loạn huyết học (giảm bạch cầu, tiểu cầu), dị ứng da, sốt, buồn nôn, nôn.
  • Các ADR khác:
    • Nhiễm trùng: Nhiễm trùng cơ hội (Herpes zoster, CMV, viêm gan B), viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
    • Hệ tạo máu: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu, xuất huyết, suy tủy, tan máu.
    • Thần kinh: Đau đầu, buồn ngủ, chóng mặt, rối loạn cảm giác, mất điều hòa vận động, viêm não.
    • Tim mạch: Đánh trống ngực, đau thắt ngực, rối loạn nhịp, tràn dịch màng phổi, nhồi máu cơ tim, suy tim.
    • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm miệng, xuất huyết tiêu hóa.
    • Da: Rụng tóc, ban đỏ, phát ban dạng bọng nước, SJS, TEN, DRESS.
    • Sinh sản: Vô kinh, vô sinh (hiếm).
    • Khác: Mệt mỏi, sốt, đau, mất nước, chán ăn, viêm niêm mạc, hội chứng ly giải khối u, suy gan/thận, hội chứng loạn sản tủy, bạch cầu cấp dòng tủy.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.