Nitrol 20mg/10ml
Số đăng ký / SKUnitrol-20mg10ml
Nhà sản xuấtNeon Laboratories., Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 10ml
Nitrol 20mg/10ml là thuốc gì? Nitrol 20mg/10ml là thuốc điều trị ung thư dạng tiêm truyền, chứa hoạt chất Mitoxantrone hydrochloride với hàm lượng tương đươn...

Thành phần Nitrol 20mg/10ml
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Mitoxantrone | - |
Công dụng Nitrol 20mg/10ml
- Cách dùng:
- Dùng đường tiêm
- Liều dùng:
- Với bệnh đa xơ cứng, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol cho bệnh đa xơ cứng là 12 mg/m², được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn (từ 5 đến 15 phút) mỗi 3 tháng 1 lần.
- Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone bằng phác đồ kết hợp với corticosteroid, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol là 12 đến 14 mg/m², truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn mỗi 21 ngày 1 lần.
- Liệu pháp ban đầu cho ANLL ở người lớn: Liều khuyến cáo cho mitoxantrone là 12 mg/m² mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 3 dưới dạng truyền tĩnh mạch.
Cách dùng Nitrol 20mg/10ml
- Cách dùng:
- Dùng đường tiêm
- Liều dùng:
- Với bệnh đa xơ cứng, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol cho bệnh đa xơ cứng là 12 mg/m², được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn (từ 5 đến 15 phút) mỗi 3 tháng 1 lần.
- Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone bằng phác đồ kết hợp với corticosteroid, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol là 12 đến 14 mg/m², truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn mỗi 21 ngày 1 lần.
- Liệu pháp ban đầu cho ANLL ở người lớn: Liều khuyến cáo cho mitoxantrone là 12 mg/m² mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 3 dưới dạng truyền tĩnh mạch.
Tác dụng phụ Nitrol 20mg/10ml
- Phản ứng dị ứng:
- Hạ huyết áp.
- Khó thở.
- Nổi mề đay.
- Phát ban trên da.
- Tác dụng trên da và tại vị trí truyền:
- Thoát mạch gây đỏ da, sưng, đau hoặc cảm giác nóng rát.
- Da có thể đổi màu xanh tại vị trí tiêm truyền.
- Trường hợp nặng có thể gây hoại tử mô, cần cắt lọc hoặc ghép da.
- Viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.
- Rối loạn huyết học:
- Giảm số lượng tế bào máu do ức chế tủy xương.
- Tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp thứ phát, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc hóa trị khác.
- Suy tủy xương:
- Giảm sản tủy xương.
- Giảm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu.
- Rối loạn tiêu hóa:
- Buồn nôn.
- Nôn.
- Mất nước nếu nôn nhiều.
- Viêm miệng hoặc viêm niêm mạc miệng, thường xuất hiện trong tuần đầu điều trị.
- Tác dụng trên tim mạch:
- Suy tim sung huyết.
- Nhịp tim nhanh.
- Rối loạn nhịp tim.
- Đau ngực.
- Thay đổi điện tâm đồ (ECG).
- Giảm phân suất tống máu thất trái, đôi khi không có triệu chứng.
- Tác dụng trên hô hấp:
- Viêm phổi kẽ đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân điều trị bằng phác đồ có chứa Mitoxantrone.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





