Nitrol 20mg/10ml

Số đăng ký / SKUnitrol-20mg10ml
Nhà sản xuấtNeon Laboratories., Ltd
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 10ml
  • Mitoxantrone là thuốc chống ung thư có cơ chế tác động trực tiếp lên vật chất di truyền của tế bào. Hoạt chất này chèn vào giữa các chuỗi DNA, hình thành các liên kết bất thường và gây đứt gãy sợi DNA, từ đó cản trở quá trình sao chép và phân chia tế bào. Đồng thời, Mitoxantrone cũng tác động lên RNA và ức chế mạnh enzyme topoisomerase II – enzyme tham gia tháo xoắn, sửa chữa và duy trì cấu trúc DNA. Nhờ cơ chế này, thuốc có khả năng tiêu diệt cả những tế bào đang phân chia mạnh lẫn các tế bào không ở giai đoạn phân chia, vì vậy tác dụng của Mitoxantrone không chỉ giới hạn ở một pha nhất định của chu kỳ tế bào.

Thành phần Nitrol 20mg/10ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Mitoxantrone2mg/ml

Công dụng Nitrol 20mg/10ml

  • Mitoxantrone là thuốc chống ung thư có cơ chế tác động trực tiếp lên vật chất di truyền của tế bào. Hoạt chất này chèn vào giữa các chuỗi DNA, hình thành các liên kết bất thường và gây đứt gãy sợi DNA, từ đó cản trở quá trình sao chép và phân chia tế bào. Đồng thời, Mitoxantrone cũng tác động lên RNA và ức chế mạnh enzyme topoisomerase II – enzyme tham gia tháo xoắn, sửa chữa và duy trì cấu trúc DNA. Nhờ cơ chế này, thuốc có khả năng tiêu diệt cả những tế bào đang phân chia mạnh lẫn các tế bào không ở giai đoạn phân chia, vì vậy tác dụng của Mitoxantrone không chỉ giới hạn ở một pha nhất định của chu kỳ tế bào.

Thông tin chi tiết về Thuốc Nitrol 20mg/10ml điều trị bệnh ung thư


Chống chỉ định Nitrol 20mg/10ml

  • Thuốc được khuyến cáo chống chỉ định cho trường hợp bệnh nhân từng gặp mẫn cảm hoặc phản ứng phụ nghiêm trọng khi tiêm Mitoxantrone.

Cách dùng Nitrol 20mg/10ml

  • Cách dùng:
    • Dùng đường tiêm
  • Liều dùng:
    • Với bệnh đa xơ cứng, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol cho bệnh đa xơ cứng là 12 mg/m², được truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn (từ 5 đến 15 phút) mỗi 3 tháng 1 lần.
    • Trong điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng hormone bằng phác đồ kết hợp với corticosteroid, liều lượng khuyến cáo của thuốc tiêm Nitrol là 12 đến 14 mg/m², truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian ngắn mỗi 21 ngày 1 lần.
    • Liệu pháp ban đầu cho ANLL ở người lớn: Liều khuyến cáo cho mitoxantrone là 12 mg/m² mỗi ngày từ ngày 1 đến ngày 3 dưới dạng truyền tĩnh mạch.

Tác dụng phụ Nitrol 20mg/10ml

  • Phản ứng dị ứng:
    • Hạ huyết áp.
    • Khó thở.
    • Nổi mề đay.
    • Phát ban trên da.
  • Tác dụng trên da và tại vị trí truyền:
    • Thoát mạch gây đỏ da, sưng, đau hoặc cảm giác nóng rát.
    • Da có thể đổi màu xanh tại vị trí tiêm truyền.
    • Trường hợp nặng có thể gây hoại tử mô, cần cắt lọc hoặc ghép da.
    • Viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền.
  • Rối loạn huyết học:
    • Giảm số lượng tế bào máu do ức chế tủy xương.
    • Tăng nguy cơ mắc bệnh bạch cầu cấp thứ phát, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc hóa trị khác.
  • Suy tủy xương:
    • Giảm sản tủy xương.
    • Giảm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng và chảy máu.
  • Rối loạn tiêu hóa:
    • Buồn nôn.
    • Nôn.
    • Mất nước nếu nôn nhiều.
    • Viêm miệng hoặc viêm niêm mạc miệng, thường xuất hiện trong tuần đầu điều trị.
  • Tác dụng trên tim mạch:
    • Suy tim sung huyết.
    • Nhịp tim nhanh.
    • Rối loạn nhịp tim.
    • Đau ngực.
    • Thay đổi điện tâm đồ (ECG).
    • Giảm phân suất tống máu thất trái, đôi khi không có triệu chứng.
  • Tác dụng trên hô hấp:
    • Viêm phổi kẽ đã được ghi nhận ở một số bệnh nhân điều trị bằng phác đồ có chứa Mitoxantrone.

Bảo quản Nitrol 20mg/10ml

Thuốc tiêm Nitrol 20mg nên được bảo quản trong tủ lạnh ( khoảng nhiệt độ 2°C – 8°C), tránh đông lạnh.

Lưu ý & Thận trọng Nitrol 20mg/10ml

Chống chỉ định

  • Thuốc được khuyến cáo chống chỉ định cho trường hợp bệnh nhân từng gặp mẫn cảm hoặc phản ứng phụ nghiêm trọng khi tiêm Mitoxantrone.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trước và trong suốt quá trình điều trị bằng Nitrol 20mg/10ml, người bệnh cần được theo dõi chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả và an toàn. Nếu xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ suy tim sung huyết, bác sĩ sẽ đánh giá chức năng tim thông qua chỉ số phân suất tống máu thất trái (LVEF).
  • Công thức máu toàn phần, bao gồm số lượng tiểu cầu, cần được kiểm tra trước mỗi chu kỳ điều trị và bất cứ khi nào có biểu hiện nghi ngờ nhiễm trùng. Đồng thời, chức năng gan cũng nên được theo dõi định kỳ nhằm phát hiện sớm những bất thường có thể xảy ra.
  • Nitrol 20mg/10ml chỉ được sử dụng bằng đường truyền tĩnh mạch, tuyệt đối không tiêm dưới da, tiêm bắp, tiêm động mạch hoặc tiêm vào khoang tủy sống. Việc dùng thuốc sai đường có thể dẫn đến tổn thương thần kinh nghiêm trọng, thậm chí để lại di chứng không hồi phục.
  • Đối với những bệnh nhân đã bị suy tủy do hóa trị trước đó, Mitoxantrone chỉ nên được cân nhắc khi bác sĩ đánh giá lợi ích điều trị lớn hơn nguy cơ làm tình trạng suy tủy trở nên nặng hơn.

Tương tác thuốc

  • Mitoxantrone có thể tương tác với nhiều thuốc khác, vì vậy người bệnh cần thông báo đầy đủ cho bác sĩ về tất cả các thuốc đang sử dụng trước khi bắt đầu điều trị.
  • Khi phối hợp Mitoxantrone với Paclitaxel, Doxorubicin hoặc các thuốc hóa trị khác, nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn có thể tăng lên, đặc biệt là tình trạng ức chế tủy xương, giảm tế bào máu và các rối loạn trên đường tiêu hóa.
  • Trong thời gian điều trị, hệ miễn dịch của người bệnh có thể bị suy giảm. Vì vậy, việc sử dụng các chế phẩm chứa vi khuẩn hoặc nấm men sống như Lactobacillus acidophilus cần được cân nhắc thận trọng. Nếu sức đề kháng chưa hồi phục, nên trì hoãn sử dụng các sản phẩm này để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng cơ hội.
  • Ngoài ra, Diltiazem có thể làm tăng nồng độ Mitoxantrone trong cơ thể, từ đó làm gia tăng khả năng xuất hiện các biến cố như rối loạn nhịp tim, suy tim hoặc suy giảm chức năng tủy xương, dẫn đến giảm bạch cầu và tiểu cầu.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

Nitrol 20mg/10ml - Công dụng, Liều dùng & Lưu ý | Sống Khoẻ