Fosinopril
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Fosinopril **Loại thuốc** Thuốc ức chế men chuyển (ACEI) **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 10 mg, 20 mg, 40 mg
Thành phần Fosinopril: Thuốc chống tăng huyết áp và suy tim
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Fosinopril: Thuốc chống tăng huyết áp và suy tim
Người lớn
Tăng huyết áp:
Đơn trị với thuốc Fosinopril:
- Liều khuyến cáo là 10 - 40 mg mỗi ngày.
- Liều khởi đầu là 10 mg x 1 lần/ngày. Liều dùng có thể cần được điều chỉnh sau khoảng 4 tuần tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.
- Liều cao hơn 40 mg mỗi ngày không mang lại hiệu quả hạ áp mạnh hơn và có thể làm gia tăng các tác dụng phụ. Nếu huyết áp không được kiểm soát đầy đủ chỉ với fosinopril trong khoảng 4 tuần thì có thể cân nhắc phối hợp thêm thuốc lợi tiểu.
Suy tim:
- Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ngày, có thể tăng liều lên đến 40 mg x 1 lần/ngày.
- Nếu bệnh nhân đang được điều trị tích cực với thuốc lợi tiểu thì liều khởi đầu là 5 mg x 1 lần/ngày. Để hạn chế nguy cơ hạ huyết áp quá mức thì nên giảm liều thuốc lợi tiểu nếu có thể.
- Liều điều trị thông thường là 20 – 40 mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em
Tăng huyết áp:
- Trẻ em ≥ 6 tuổi và cân nặng <50 kg: Liều khởi đầu 0,1 mg/kg (tối đa 5 mg) mỗi ngày.
- Trẻ em ≥ 6 tuổi và cân nặng > 50 kg: Liều 5 – 10 mg x 1 lần/ngày, tăng liều sau mỗi 2 – 4 tuần cho đến khi kiểm soát được huyết áp hoặc đạt liều tối đa hoặc xảy ra các tác dụng phụ.
- Liều tối đa mỗi ngày ở trẻ em là 40 mg.
Bệnh nhân suy gan, suy thận
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 mg/ngày.
Ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng: Liều khởi đầu khuyến cáo là 5 mg/ngày.
Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau