Bupivacaine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Bupivacaine (Bupivacain) **Loại thuốc** Thuốc gây tê tại chỗ. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Ống tiêm hoặc lọ 4 mL, 10 mL, và 20 mL (dung dịch 0,25%; 0,50%, và 0,75%). * Ống tiêm hoặc lọ 4 mL dung dịch 0,50% hoặc 0,75% trong glucose 8% hoặc 8,25%. * Ống tiêm hoặc lọ 4 mL, 10 mL và 20 mL dung dịch 0,25; 0,50 và 0,75% có thêm epinephrine bitartrate 1/200000 (5 mcg/mL).
Thành phần Bupivacaine: Thuốc gây tê tại chỗ
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Bupivacaine: Thuốc gây tê tại chỗ
Liều dùng
Người lớn
Liều dùng thông thường trong gây tê thấm: Dùng dung dịch 0,25% liều tối đa 150 mg (60 mL).
Liều dùng thông thường trong phong bế thần kinh ngoại vi: 5 mL dung dịch 0,25% (12,5 mg) hoặc 5 mL dung dịch 0,5% (25 mg). Liều tối đa 150 mg.
Liều dùng thông thường trong phong bế thần kinh giao cảm: 20–50 mL dung dịch 0,25% (50–125 mg). Tối đa 150 mg.
Liều dùng thông thường trong phẫu thuật vùng hàm trên và hàm dưới trong nha khoa: Tiêm 1,8–3,6 mL dung dịch 0,5% có epinephrine bitartrate 1/200000, nếu cần tiêm nhắc lại sau mỗi 2–10 phút, nhưng liều tổng không quá 18 mL dung dịch (90 mg).
Liều dùng thông thường trong phẫu thuật mắt, gây tê hậu nhãn cầu: Tiêm 2–4 mL dung dịch 0,75% (15–30 mg).
Liều dùng thông thường trong gây tê ngoài màng cứng vùng thắt lưng:
- Trong phẫu thuật: Tiêm 10–20 mL dung dịch 0,25% (25–50 mg); hoặc 10–20 mL dung dịch 0,5% (50–100 mg) khi cần giãn cơ; hoặc 10–20 mL dung dịch 0,75% (75–150 mg) khi cần giãn cơ nhiều.
- Giảm đau trong chuyển dạ: Tiêm 6–12 mL dung dịch 0,25% (15–30 mg); hoặc 6–12 mL dung dịch 0,5% (30–60 mg).
Liều dùng thông thường trong phong bế vùng đuôi (khoang cùng):
- Trong phẫu thuật: Tiêm 15–30 mL dung dịch 0,25% (37,5–75 mg); hoặc khi cần giãn cơ tiêm 15–30 mL dung dịch 0,5% (75–150 mg).
- Giảm đau trong chuyển dạ: Tiêm 10–20 mL dung dịch 0,25% (25–50 mg); hoặc 10–20 mL dung dịch 0,5% (50–100 mg).
Liều dùng thông thường trong gây tê tủy sống: Không được dùng loại có epinephrine. Thường dùng dung dịch 0,75% trong glucose 8,25%.
- Phẫu thuật chi dưới và vùng chậu: 1 mL (7,5 mg).
- Phẫu thuật bụng dưới: 1,6 mL (12 mg).
- Phẫu thuật mở tử cung: 1–1,4 mL (7,5 10,5 mg).
- Giảm đau khi chuyển dạ với âm đạo bình thường: 0,8 mL (6 mg)
Trẻ em
Trẻ em ≥ 12 tuổi: Nhà sản xuất không đưa ra liều lượng cụ thể. Liều dùng phụ thuộc vào từng người.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Cân nhắc giảm liều.
Bệnh nhân suy thận: Cân nhắc khả năng tăng nguy cơ nhiễm độc ở người suy thận và lựa chọn liều dùng thích hợp.
Bệnh nhân suy gan trung bình đến nặng: Cân nhắc giảm liều và theo dõi độc tính toàn thân.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Cách dùng
Phải có sẵn phương tiện hô hấp và tuần hoàn.
Cần hết sức thận trọng để tránh vô ý tiêm vào tĩnh mạch. Vì vậy, trước mỗi lần tiêm bắt buộc phải có động tác hút thử, nếu thấy bơm tiêm có máu phải chọn một vị trí khác để tiêm.
Để gây tê ngoài màng cứng, trước tiên nên tiêm một liều thử 3–5 mL bupivacaine loại có epinephrine, nếu không may tiêm phải mạch máu sẽ phát hiện được ngay nhờ tăng nhịp tim do epinephrine.
Trong trường hợp này nên ngừng tiêm và thử lại ở chỗ khác. Sau liều thử ít nhất 5 phút cần hỏi chuyện người bệnh và kiểm tra lại nhịp tim. Thử hút lại một lần nữa trước khi tiêm toàn bộ liều thuốc với tốc độ chậm 20–25 mg/phút.
Tiếp tục hỏi chuyện bệnh nhân và kiểm tra mạch, nếu thấy có triệu chứng nhiễm độc nhẹ, nên ngừng tiêm ngay.
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau