Calcifediol

Số đăng ký / SKUcalcifediol
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Calcifediol **Loại thuốc** Thuốc tương tự vitamin D **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang: 20 microgam, 50 microgam. * Dung dịch uống: Lọ 10 ml dung dịch trong propylenglycol (1 ml = 30 giọt; 1 giọt = 5 microgam calcifediol). * Dung dịch uống: 15 mg/100 ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Calcifediol: Thuốc tương tự vitamin D

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Calcifediol: Thuốc tương tự vitamin D

Liều dùng

Người lớn

Liều uống khởi đầu cho người lớn là 300 - 350 microgam mỗi tuần, uống một lần mỗi ngày hoặc uống cách ngày một lần, uống trong 4 tuần. Cứ sau 4 tuần, liều có thể tăng thêm nếu cần.

Hầu hết người bệnh đáp ứng với liều 50 - 100 microgam mỗi ngày, hoặc 100 - 200 microgam, uống cách một ngày một lần.

Ở người bệnh có nồng độ calci huyết bình thường có thể chỉ cần liều thấp 20 microgam, dùng cách ngày là đủ.

Nhuyễn xương:

  • Do dinh dưỡng: 2 - 5 giọt/ngày (10 - 25 microgam/ngày).
  • Do kém hấp thu và do các thuốc chống co giật: 4 - 10 giọt/ngày (20 - 50 microgam/ngày).
  • Thiếu vitamin D: 2 - 5 giọt /ngày (10 - 25 microgam/ngày).

Dự phòng các rối loạn calci:

  • Do corticosteroid: 1 - 4 giọt/ ngày (5 - 20 microgam/ngày).
  • Do thuốc chống co giật: 1 - 5 giọt/ngày (5 - 25 microgam/ngày).

Dự phòng thiếu vitamin D do suy thận mãn:

  • Dùng 2 - 6 giọt/ngày (10 - 30 microgam/ngày).

Trẻ em

Thanh thiếu niên: Liều giống người lớn.

Trẻ em đến 2 tuổi: Uống 20 - 50 microgam/ngày.

Trẻ em 2 tuổi đến 10 tuổi: Uống 50 microgam/ngày.

Bệnh giảm năng tuyến cận giáp:

  • Dùng một liều 3 - 6 microgam/kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày cho trẻ dưới 10 tuổi.
  • Trẻ 10 tuổi hoặc lớn hơn dùng liều như người lớn. Hiếm khi xảy ra trường hợp chỉ thiếu vitamin D, nên sản phẩm phối hợp các vitamin thường được sử dụng trong các trường hợp nhằm bổ sung vitamin.

Còi xương do dinh dưỡng:

  • Dùng 2 - 4 giọt/ngày (10 - 20 microgam/ngày).

Dự phòng rối loạn calci:

  • Do corticosteroid liệu pháp: 1 - 4 giọt/ngày (5 - 20 microgam/ngày).
  • Do thuốc chống co giật: 1 - 5 giọt/ngày (5 - 25 microgam/ngày).

Dự phòng thiếu vitamin D do suy thận mãn:

  • Dùng 2 - 6 giọt/ngày (10 - 30 microgam/ngày).

Đối tượng khác

Người suy thận: Không khuyến cáo điều chỉnh, tuy nhiên, bệnh nhân suy thận dễ bị tăng calci huyết hơn và cần được theo dõi chặt chẽ.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

Dạng dung dịch uống: Pha giọt thuốc vào trong một ít nước, sữa hoặc nước ép quả.

Viên nang: Dùng đường uống, dùng trước khi đi ngủ. Nuốt cả viên nang.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Từ Vĩnh Khánh Tường
Dược sĩ Đại học Từ Vĩnh Khánh TườngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.