Liothyronine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Liothyronine (Liothyronin) **Loại thuốc** Hormon tuyến giáp **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén Natri Liothyronine: 5 microgam, 20 microgam, 25 microgam, 50 microgam. Thuốc tiêm Natri Liothyronine (chỉ tiêm tĩnh mạch): Dung dịch tiêm 10 microgam trong 1 ml, bột đông khô pha tiêm 20 microgam pha trong 1 hoặc 2 ml nước cất pha tiêm.
Thành phần Liothyronine - Thuốc điều trị bệnh về tuyến giáp
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Liothyronine - Thuốc điều trị bệnh về tuyến giáp
Người lớn
Điều trị thiểu năng giáp: Liều uống ban đầu thông thường từ 5 đến 25 microgam Liothyronine/ngày, tăng liều từ từ để đạt đến liều duy trì khoảng 60 đến 75 microgam/ngày chia làm 2 - 3 lần; một số trường hợp liều duy trì có thể tăng đến 100 microgam/ngày.
Hôn mê phù niêm: Tiêm tĩnh mạch chậm liều ban đầu 5 - 20 microgam Liothyronine, lặp lại nếu cần, khoảng cách giữa các lần đưa thuốc tối thiểu là 4 giờ, thường cách nhau 12 giờ. Cũng có thể dùng liều khởi đầu 50 microgam tiêm tĩnh mạch chậm, sau đó cứ 8 giờ dùng thêm 1 liều 25 microgam cho đến khi có đáp ứng, giảm liều xuống 25 microgam/lần, dùng 2 lần trong ngày.
Chỉ định thêm corticosteroid là cần thiết để ngăn ngừa sốc do suy vỏ thượng thận cấp. Liệu pháp hormon giáp đường uống nên được dùng ngay khi tình trạng người bệnh đã ổn định và có thể uống được thuốc.
Bướu giáp đơn thuần: Liều thông thường ban đầu: 5 microgam/ngày. Cách 1 - 2 tuần, tăng thêm 5 - 10 microgam/ngày, cho tới khi đạt liều 25 microgam/ngày. Sau đó tăng thêm 12,5 hoặc 25 microgam/ngày, cách 1 - 2 tuần, cho tới khi đạt kết quả mong muốn. Liều duy trì thông thường 75 microgam/ngày.
Thử nghiệm ức chế bằng triiodothyronin: Cho uống 75 - 100 microgam liothyronine mỗi ngày, trong 7 ngày. Xác định lượng iod phóng xạ I131 hấp thu trước và sau đợt uống 7 ngày liothyronine nói trên. Với người bệnh cường giáp, lượng iod phóng xạ hấp thu sẽ không thay đổi đáng kể, trái lại với người có chức năng tuyến giáp bình thường, lượng iod phóng xạ hấp thu sẽ bị giảm xuống dưới 20% trị số ban đầu.
Hỗ trợ ngăn ngừa suy giáp cận lâm sàng trong điều trị nhiễm độc giáp bằng carbimazole: uống 20 microgam mỗi 8 giờ.
Trẻ em
Trong thiểu năng tuyến giáp bẩm sinh: 5 microgam, ngày 1 lần; tăng liều 5 microgam mỗi lần, cách 3 - 4 ngày, cho tới khi đạt kết quả mong muốn.
Trẻ em dưới 1 tuổi: Tối đa 20 microgam/ngày.
Trẻ em từ 1 đến 3 tuổi: Tối đa 50 microgam/ngày.
Trẻ em trên 3 tuổi dùng liều Liothyronine như người lớn.
Đối tượng khác
Đối với người cao tuổi, người bị bệnh tim mạch hoặc với người bị thiểu năng tuyến giáp nặng lâu ngày: Điều trị phải từ từ hơn, dùng liều ban đầu thấp hơn (2,5 - 5 microgam Liothyronine/24 giờ), liều tăng nhỏ hơn và khoảng cách giữa các lần tăng liều cũng dài hơn khi cần.
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau