Metoprolol
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Metoprolol **Loại thuốc** Thuốc chẹn chọn lọc thụ thể beta1-adrenergic; thuốc chống tăng huyết áp. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén 50 mg, 100 mg metoprolol tartrat. Viên nén giải phóng chậm 50 mg, 100 mg, 200 mg metoprolol tartrat, metoprolol succinat. Ống tiêm (metoprolol tartrat) 5 mg/5 ml.
Thành phần Metoprolol: Thuốc chống tăng huyết áp
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Metoprolol: Thuốc chống tăng huyết áp
Người lớn
Tăng huyết áp
Liều khởi đầu là 50 - 100 mg/ngày, chia thành liều nhỏ, uống cùng hoặc hay sau bữa ăn. Có thể tăng liều cách một tuần (hay dài hơn) cho tới khi đạt giảm huyết áp tối ưu. Liều hiệu quả thường là 50 - 300 mg/ngày.
Viên giải phóng chậm: 50 - 100 mg/ngày x 1 lần/ngày, uống nguyên viên, không nhai.
Đau thắt ngực
Liều khởi đầu là 50 - 100 mg/ngày, uống 1 lần (nếu dùng viên giải phòng chậm) hoặc chia làm 2 lần uống. Có thể tăng dần liều cách một tuần cho tới khi đạt đáp ứng lâm sàng tối ưu hoặc khi nhịp tim chậm rõ rệt. Liều hiệu quả từ 50 - 400 mg/ngày.
Điều trị sớm nhồi máu cơ tim
Bắt đầu tiêm tĩnh mạch càng sớm càng tốt nếu bệnh nhân không có dấu hiệu bất ổn về huyết động và các loạn nhịp chậm, sau đó chuyển qua đường uống.
Tiêm tĩnh mạch: 5 mg x 3 lần, mỗi lần cách nhau 2 phút.
Nếu bệnh nhân dung nạp với liều IV, bắt đầu uống 50 mg 15 phút sau liều IV cuối cùng và lặp lại sau mỗi 6 giờ trong 48 giờ. Sau đó, dùng liều duy trì 50 mg x 2 lần/ngày.
Nếu bệnh nhân không dung nạp với liều IV, uống 25 mg hoặc 50 mg (tùy thuộc vào mức độ không dung nạp) mỗi 6 giờ và bắt đầu 15 phút sau liều IV cuối cùng hoặc ngay khi tình trạng lâm sàng của người bệnh cho phép. Ở người bệnh không dung nạp thuốc nghiêm trọng, phải ngừng điều trị với metoprolol.
Điều trị muộn - nhồi máu cơ tim
Bắt đầu uống 100 mg x 2 lần/ngày, ngay khi điều kiện lâm sàng cho phép; điều trị liên tục trong ít nhất 3 tháng.
Điều trị loạn nhịp tim
Uống 50 mg x 2 - 3 lần/ngày. Nếu cần, tăng lên tới 300 mg/ngày, chia thành nhiều liều nhỏ. Để điều trị cấp cứu loạn nhịp tim, có thể tiêm tĩnh mạch liều khởi đầu tới 5 mg, với tốc độ 1 - 2 mg/phút. Nếu cần thiết, có thể nhắc lại ở khoảng cách 5 phút một lần cho tới tổng liều là 15 mg. Khi loạn nhịp cấp đã được kiểm soát, có thể bắt đầu dùng liều duy trì uống không vượt quá 50 mg x 3 lần/ngày, 4 - 6 giờ sau khi tiêm tĩnh mạch.
Điều trị suy tim
Khởi đầu 25 mg x 1 lần/ngày (viên nén giải phóng chậm) ở bệnh nhân suy tim NYHA độ II. Ở những bệnh nhân bị suy tim nặng hơn, sử dụng liều khởi đầu 12,5 mg x 1 lần/ngày (viên nén giải phóng kéo dài). Dùng liều gấp đôi sau mỗi 2 tuần cho đến liều 200 mg/ngày hoặc đến khi đạt được liều tối đa dung nạp.
Dự phòng đau nửa đầu: 100 - 200 mg/ngày chia làm nhiều lần.
Trẻ em
Điều trị tăng huyết áp
Trẻ em 1 tháng - 12 tuổi: uống metoprolol tartrat 1 mg/kg x 2 lần/ngày. Nếu cần có thể tăng liều đến 6 mg/kg/ngày (tối đa 200 mg/ngày) chia làm 2 - 4 lần.
Trẻ em ≥ 6 tuổi: uống metoprolol succinate phóng thích chậm với liều khởi đầu là 1 mg/kg/ngày (tối đa 50 mg). Điều chỉnh liều lượng theo đáp ứng với chỉ số huyết áp.
Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả khi dùng viên giải phóng chậm với liều > 2 mg/kg (hoặc > 200 mg) 1 lần/ngày.
Trẻ em > 12 tuổi dùng liều như người lớn.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: nên lựa chọn liều lượng thận trọng; bắt đầu điều trị với liều thấp.
Suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Suy gan: có thể cân nhắc giảm liều, nhất là ở bệnh nhân có các dấu hiệu suy giảm chức năng gan nghiêm trọng.
Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau