Carbinoxamine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Carbinoxamine (Carbinoxamine maleate) **Loại thuốc** Thuốc kháng histamine (thế hệ thứ nhất) **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 4 mg, 6 mg Dung dịch uống: 4 mg/5 ml Hỗn dịch uống, dạng phóng thích kéo dài: 4 mg/ 5 ml
Thành phần Carbinoxamine - Điều trị các triệu chứng của dị ứng (đối kháng H1)
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Carbinoxamine - Điều trị các triệu chứng của dị ứng (đối kháng H1)
Liều dùng
Người lớn
Viêm kết mạc dị ứng do dị nguyên hít hoặc thực phẩm, rối loạn dị ứng trên da, mề đay trên da, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, điều trị hỗ trợ trong phản vệ sau khi đã kiểm soát triệu chứng cấp tính, phản ứng quá mẫn do truyền máu hoặc huyết tương:
- Liều đường uống đối với viên nén hoặc dung dịch uống: 4 - 8 mg, 3 - 4 lần/ngày.
- Liều đường uống đối với hỗn dịch uống dạng phóng thích kéo dài: 6 - 16 mg, 2 lần/ngày.
Trẻ em
Viêm kết mạc dị ứng do dị nguyên hít hoặc thực phẩm, rối loạn dị ứng trên da, mề đay trên da, viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, điều trị hỗ trợ trong phản vệ sau khi đã kiểm soát triệu chứng cấp tính, phản ứng quá mẫn do truyền máu hoặc huyết tương:
Đối với dung dịch uống:
- Liều cho trẻ từ 2 - 5 tuổi: 0,2 - 0,4 mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần, hoặc liều 1 - 2 mg, 3 - 4 lần/ngày.
- Liều cho trẻ từ 6 - 11 tuổi: 2 - 4 mg, 3 - 4 lần/ngày.
Đối với hỗn dịch uống dạng phóng thích kéo dài:
- Liều cho trẻ từ 2 - 3 tuổi: 3 - 4 mg, 2 lần/ngày.
- Liều cho trẻ từ 4 - 5 tuổi: 3 - 8 mg, 2 lần/ngày.
- Liều cho trẻ từ 6 - 11 tuổi: 6 - 12 mg, 2 lần/ngày.
- Liều cho trẻ từ 12 tuổi trở lên: 6 - 16 mg, 2 lần/ngày.
Đối tượng khác
Người cao tuổi: Khởi đầu với liều thấp và theo dõi chặt chẽ tình trạng bệnh nhân.
Cách dùng
Uống thuốc (viên nén, dung dịch uống, hỗn dịch uống) khi đói với nước lọc.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau