Chlorpromazine

Số đăng ký / SKUchlorpromazine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Chlorpromazine (Clorpromazin) **Loại thuốc** Thuốc chống loạn thần phenothiazin điển hình (thế hệ thứ nhất). **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén: 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg, 200 mg. Viên nang giải phóng chậm: 30 mg, 75 mg, 150 mg, 200 mg, 300 mg. Dung dịch uống: 30 mg/ml, 40 mg/ml, 100 mg/ml Sirô: 10 mg/5 ml, 25 mg/5 ml, 100 mg/5 ml. Ống tiêm: 25 mg/ml. Thuốc đạn: 25 mg, 100 mg. Thuốc dùng dưới dạng Chlorpromazine Hydrochloride.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Chlorpromazine: Thuốc chống loạn thần phenothiazin điển hình

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Chlorpromazine: Thuốc chống loạn thần phenothiazin điển hình

Liều dùng Chlorpromazine

Người lớn

Liều dùng thuốc thay đổi tùy theo từng người bệnh và thể bệnh.

Liều dùng điều trị bệnh loạn thần không nằm viện:

Tình trạng bệnh nhẹ (lo âu nhiều, căng thẳng, kích động), liều khởi đầu thông thường: Dùng đường uống 30 - 75 mg/ngày chia làm 2 - 4 lần.

Nếu bệnh nặng vừa:

  • Dùng liều 25 mg/lần uống 3 lần mỗi ngày. Sau 1 đến 2 ngày, có thể tăng liều dần, mỗi tuần tăng 2 lần vào khoảng 20 - 50 mg cho tới khi kiểm soát được triệu chứng.
  • Khi đạt được liều tối ưu, phải duy trì liều này trong 2 tuần và sau đó giảm dần cho tới khi đạt được liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Liều thông thường trong thời gian điều trị duy trì là 200 mg mỗi ngày, có trường hợp đã dùng tới liều 800 mg/ngày.
  • Để có tác dụng nhanh, tiêm bắp sâu: Liều đầu tiên 25 mg, liều này có thể nhắc lại sau 1 giờ nếu cần. Khi có đáp ứng, uống với liều 25 - 50 mg/lần, 3 lần mỗi ngày.

Liều dùng điều trị bệnh loạn thần không nằm viện:

  • Liều thông thường tiêm bắp: 25 mg. Một giờ sau, tiêm thêm 25 - 50 mg nếu cần.
  • Liều tiêm bắp tiếp theo phải tăng dần trong vài ngày tới liều tối đa 400 mg cách 4 - 6 giờ cho tới khi kiểm soát được triệu chứng.
  • Khi có đáp ứng, thay tiêm bằng uống và liều tăng lên cho tới khi bệnh nhân trở nên bình tĩnh.
  • Liều uống 500 mg/ngày thường đủ cho đa số người bệnh, nhưng cũng có trường hợp phải dùng đến 2 g/ngày.

Liều dùng điều trị buồn nôn và nôn:

  • Dạng uống: 10 - 25 mg, cách 4 - 6 giờ/lần nếu cần.
  • Dạng đặt thuốc hậu môn: 100 mg, cách 6 - 8 giờ/lần nếu cần.
  • Dạng tiêm bắp: 25 mg. Nếu không bị hạ huyết áp, có thể tiêm bắp thêm 25 - 50 mg, cách 3 - 4 giờ/lần nếu cần, cho tới khi hết nôn; lúc đó thay tiêm bằng uống.

Liều dùng điều trị nấc liên tục khó trị:

Dùng đường uống: 25 - 50 mg, 3 - 4 lần mỗi ngày. Nếu nấc vẫn còn trong 2 - 3 ngày, tiêm bắp 25 - 50 mg. Nếu vẫn nấc, cho truyền tĩnh mạch chậm 25 - 50 mg.

Liều dùng điều trị uốn ván:

  • Dạng tiêm bắp: 25 - 50 mg, 3 - 4 lần mỗi ngày. Thường kết hợp với barbiturat.
  • Dạng tiêm tĩnh mạch trực tiếp: 25 - 50 mg.

Liều dùng chống nôn lo âu trước phẫn thuật:

  • Dạng uống: Uống 25 - 50 mg, 2 - 3 giờ trước khi phẫu thuật.
  • Nếu dùng tiêm bắp: 12,5 - 25 mg cho 1 - 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Trẻ em

Liều dùng điều trị bệnh loạn thần:

Trẻ em từ 6 tháng trở lên:

  • Liều uống khởi đầu thông thường: 0,55 mg/kg cách 4 - 6 giờ /lần nếu cần.
  • Liều khởi đầu dùng thuốc đạn: 1,1 mg/kg cách 6 - 8 giờ/lần nếu cần.
  • Liều tiêm bắp thường dùng: 0,55 mg/kg cách 6 - 8 giờ/lần nếu cần.
  • Liều tiếp theo có thể tăng dần nếu cần.
  • Ở trẻ em bị bệnh nặng, có thể dùng liều cao hơn (50 - 100 mg/ ngày), một số cần tới liều 200 mg/ngày.

Liều tối đa tiêm bắp ở trẻ dưới 5 tuổi và trẻ có cân nặng dưới 22,7 kg: 40 mg/ngày.

Liều tối đa tiêm bắp ở trẻ em 5 - 12 tuổi và có cân nặng 22,7 - 45,5 kg không được vượt quá 75 mg/ngày.

Liều dùng điều trị buồn nôn và nôn:

Từ 6 tháng tuổi trở lên:

  • Uống: 0,55 mg/kg cách 4 - 6 giờ/lần, nếu cần.
  • Đặt thuốc hậu môn: 1,1 mg/kg cách 6 - 8 giờ/lần nếu cần.
  • Tiêm bắp: 0,55 mg/kg cách 6 - 8 giờ/lần nếu cần.
  • Liều tối đa giống liều tối đa dùng trong bệnh loạn thần.

Liều dùng điều trị uốn ván:

  • Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: 0,25 mg/kg mỗi 6-8 giờ.
  • Khi tiêm tĩnh mạch, pha loãng đến ít nhất 1 mg /mL và quản lý với tốc độ 1 mg mỗi 2 phút.
  • Ở những bệnh nhân cân nặng đến 50 kg: Không vượt quá 40 mg mỗi ngày; trẻ cân nặng 50 đến 100 kg: Không vượt quá 75 mg trừ trường hợp nghiêm trọng.

Liều dùng chống nôn lo âu trước phẫu thuật:

Trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên, liều uống hay tiêm bắp: 0,55 mg/kg cho 2 - 3 giờ hoặc 1 - 2 giờ trước khi phẫu thuật.

Đối tượng khác

Người cao tuổi, yếu: 1/3 đến 1/2 liều người lớn.

Người suy gan, suy thận: Cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị vì nguy cơ tích lũy thuốc.

Cách dùng

Chlorpromazine không được tiêm dưới da vì có thể gây hoại tử da nặng. Clorpromazin hydroclorid có thể uống, tiêm bắp sâu, hoặc tiêm trực tiếp tĩnh mạch hoặc truyền tĩnh mạch.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.