Co-ceftam 800

Số đăng ký / SKU893110468825
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm TW1 Pharbaco
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 03 vỉ x 10 viên, Hộp 03 vỉ x 15 viên

* Piracetam ảnh hưởng trực tiếp đến các thành phần của hệ tuần hoàn như hồng cầu, tiểu cầu và lớp nội mạc mạch máu. Hoạt chất này giúp tăng tính linh hoạt của hồng cầu khi di chuyển qua các mao mạch nhỏ, đồng thời hạn chế hiện tượng kết tụ tiểu cầu và giảm sự bám dính của hồng cầu lên thành mạch. Bên cạnh đó, Piracetam còn góp phần làm giảm nồng độ fibrinogen cùng yếu tố von Willebrand trong máu, từ đó kéo dài thời gian đông chảy máu ở một số trường hợp. Thuốc không gây giãn mạch đáng kể nhưng hỗ trợ cải thiện tuần hoàn vi mạch thông qua việc kích thích sản sinh prostacyclin và làm giảm độ quánh của máu, giúp máu lưu thông thuận lợi hơn.

Hình ảnh Co-ceftam 800

Thành phần Co-ceftam 800

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Piracetam800mg

Công dụng Co-ceftam 800

  • Piracetam ảnh hưởng trực tiếp đến các thành phần của hệ tuần hoàn như hồng cầu, tiểu cầu và lớp nội mạc mạch máu. Hoạt chất này giúp tăng tính linh hoạt của hồng cầu khi di chuyển qua các mao mạch nhỏ, đồng thời hạn chế hiện tượng kết tụ tiểu cầu và giảm sự bám dính của hồng cầu lên thành mạch. Bên cạnh đó, Piracetam còn góp phần làm giảm nồng độ fibrinogen cùng yếu tố von Willebrand trong máu, từ đó kéo dài thời gian đông chảy máu ở một số trường hợp. Thuốc không gây giãn mạch đáng kể nhưng hỗ trợ cải thiện tuần hoàn vi mạch thông qua việc kích thích sản sinh prostacyclin và làm giảm độ quánh của máu, giúp máu lưu thông thuận lợi hơn.

Thông tin chi tiết về Co-ceftam 800 - Thuốc điều trị co giật cơ vỏ não ở người lớn

Cách dùng Co-ceftam 800

  • Cách dùng: 

    • Uống nguyên viên, không nhai, với nước. Có thể dùng trong hoặc sau bữa ăn, theo chỉ định của bác sĩ.
  • Liều dùng: 

      • Người lớn (điều trị co giật cơ có nguồn gốc vỏ não)
        • Liều khởi đầu: 7,2 g/ngày, chia thành 2–3 lần uống.
        • Có thể tăng thêm 4,8 g/ngày sau mỗi 3–4 ngày tùy đáp ứng điều trị.
        • Liều tối đa: 24 g/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần sử dụng.
      • Người cao tuổi
        • Cần điều chỉnh liều dựa trên chức năng thận.
        • Theo dõi định kỳ độ thanh thải creatinin (ClCr) để lựa chọn liều dùng phù hợp.
      • Bệnh nhân suy thận
        • ClCr > 80 ml/phút: Dùng liều thông thường, chia 2–3 lần/ngày.
        • ClCr từ 50–79 ml/phút: Dùng khoảng 2/3 liều chuẩn, chia 2–3 lần/ngày.
        • ClCr từ 30–49 ml/phút: Dùng khoảng 1/3 liều chuẩn, chia 2 lần/ngày.
        • ClCr dưới 30 ml/phút: Dùng khoảng 1/6 liều chuẩn, uống 1 lần/ngày.
        • Bệnh thận giai đoạn cuối: Chống chỉ định sử dụng.
      • Bệnh nhân suy gan
        • Không cần hiệu chỉnh liều nếu chỉ suy giảm chức năng gan.
        • Nếu đồng thời suy gan và suy thận, cần điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
      • Thời gian điều trị
        • Duy trì thuốc theo chỉ định trong suốt thời gian bệnh lý nền còn tồn tại.
        • Nên đánh giá hiệu quả điều trị định kỳ, thường mỗi 6 tháng để cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc.
        • Khi ngừng thuốc cần giảm liều từ từ:
          • Giảm 1,2 g mỗi 2 ngày đối với hầu hết trường hợp.
          • Giảm 1,2 g mỗi 3–4 ngày ở bệnh nhân mắc hội chứng Lance–Adams.
        • Tránh ngừng thuốc đột ngột nhằm hạn chế nguy cơ tái phát triệu chứng hoặc xuất hiện cơn co giật.

Tác dụng phụ Co-ceftam 800

  • Rối loạn máu, bạch huyết: Không rõ tần suất – rối loạn xuất huyết.
  • Miễn dịch: Không rõ – phản vệ, quá mẫn.
  • Tâm thần: Phổ biến – kích thích; không phổ biến – trầm cảm; không rõ – lo lắng, kích động, nhầm lẫn, ảo giác.
  • Thần kinh: Thường gặp – tăng động; không phổ biến – mơ màng; không rõ – giảm thăng bằng, rối loạn vận động, đau đầu, động kinh trầm trọng, mất ngủ.
  • Tiền đình: Không rõ – chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Không rõ – đau bụng, đau vùng thượng vị, buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
  • Da: Không rõ – viêm da, phù thần kinh, ngứa, nổi mày đay.
  • Toàn thân: Không phổ biến – suy nhược.
  • Khác: Phổ biến – tăng cân.
  • Hướng dẫn xử trí: Nếu gặp tác dụng phụ, thông báo ngay với bác sĩ hoặc dược sĩ để được hỗ trợ, hoặc báo cáo về Trung tâm ADR Quốc gia.

Bảo quản Co-ceftam 800

Bảo quản dưới 30°C, nơi khô, tránh ánh sáng. Không dùng thuốc đã hết hạn hoặc biến đổi hình dạng.

Lưu ý & Thận trọng Co-ceftam 800

Chống chỉ định

  • Dị ứng với piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 20 ml/phút).
  • Bệnh nhân xuất huyết não.
  • Người mắc chứng múa giật Huntington.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần thận trọng khi dùng Piracetam cho người có nguy cơ xuất huyết, rối loạn đông máu, tiền sử đột quỵ xuất huyết não hoặc bệnh nhân vừa trải qua phẫu thuật lớn. Những trường hợp đang sử dụng thuốc chống đông hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu cũng cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
  • Người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng thận nên được đánh giá độ thanh thải creatinin định kỳ để điều chỉnh liều dùng phù hợp. Không nên ngừng thuốc đột ngột, đặc biệt ở người điều trị co giật cơ, nhằm hạn chế nguy cơ tái phát triệu chứng hoặc xuất hiện cơn co giật.
  • Thuốc có chứa lactose và natri, vì vậy cần lưu ý ở những người không dung nạp lactose hoặc đang áp dụng chế độ ăn hạn chế natri. Một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh như buồn ngủ, lo âu, kích thích, trầm cảm hoặc tăng động có thể xuất hiện, do đó cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

  • Piracetam hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua hệ enzym CYP450 tại gan. Mặc dù một số nghiên cứu ghi nhận khả năng ức chế CYP2A6 và CYP3A4/5 ở nồng độ rất cao, tác động này không có nhiều ý nghĩa trong thực hành lâm sàng.
  • Khi sử dụng đồng thời với hormon tuyến giáp, người bệnh có thể gặp các biểu hiện như mất ngủ, kích động, bồn chồn hoặc rối loạn nhận thức. Việc phối hợp với Acenocoumarol không làm thay đổi nhu cầu điều chỉnh liều thuốc chống đông, tuy nhiên có thể làm giảm kết tập tiểu cầu và ảnh hưởng đến một số thông số huyết học.
  • Piracetam cũng không làm thay đổi nồng độ trong máu của các thuốc chống động kinh như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital hay valproat ngay cả khi dùng ở liều cao. Ngoài ra, việc dùng chung với đồ uống có cồn không ghi nhận sự thay đổi đáng kể về nồng độ piracetam hoặc ethanol trong huyết tương.
  • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về tính tương hợp khi pha trộn thuốc, do đó không nên phối hợp hoặc trộn lẫn với các chế phẩm khác nếu chưa có hướng dẫn cụ thể từ nhân viên y tế.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.