Suvetavir 0.5 mg

Số đăng ký / SKU890114438025
Nhà sản xuấtSun Pharmaceutical Industries Ltd.
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

* Entecavir là một hoạt chất kháng virus thuộc nhóm chất tương tự nucleosid guanosin, được sử dụng để kiểm soát sự nhân lên của virus viêm gan B (HBV). Sau khi đi vào cơ thể, hoạt chất nhanh chóng được chuyển hóa trong tế bào thành dạng entecavir triphosphat có hoạt tính, với thời gian tồn tại nội bào tương đối dài, giúp duy trì tác dụng chống virus hiệu quả.

Hình ảnh Suvetavir 0.5 mg

Thành phần Suvetavir 0.5 mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Entecavir0.5mg

Công dụng Suvetavir 0.5 mg

  • Entecavir là một hoạt chất kháng virus thuộc nhóm chất tương tự nucleosid guanosin, được sử dụng để kiểm soát sự nhân lên của virus viêm gan B (HBV). Sau khi đi vào cơ thể, hoạt chất nhanh chóng được chuyển hóa trong tế bào thành dạng entecavir triphosphat có hoạt tính, với thời gian tồn tại nội bào tương đối dài, giúp duy trì tác dụng chống virus hiệu quả.
  • Dạng hoạt tính này cạnh tranh với deoxyguanosin triphosphat – một thành phần cần thiết cho quá trình sao chép vật liệu di truyền của HBV. Nhờ đó, entecavir có khả năng ngăn chặn nhiều giai đoạn quan trọng trong chu trình nhân lên của virus, bao gồm quá trình khởi đầu tổng hợp DNA, sao chép ngược từ RNA tiền gen và hình thành chuỗi DNA hoàn chỉnh của HBV. Cơ chế tác động đa điểm này giúp làm giảm đáng kể lượng virus trong cơ thể và hỗ trợ kiểm soát bệnh viêm gan B mạn tính.
  • Các nghiên cứu cho thấy entecavir có ái lực rất cao đối với enzym polymerase của HBV, thể hiện khả năng ức chế mạnh mẽ ngay ở nồng độ rất thấp. Ngược lại, hoạt chất chỉ tác động rất hạn chế lên các enzym DNA polymerase của tế bào người, qua đó góp phần giảm nguy cơ ảnh hưởng đến hoạt động sinh học bình thường của cơ thể.
  • Ngoài ra, dữ liệu nghiên cứu còn ghi nhận rằng ngay cả khi sử dụng ở nồng độ cao, entecavir vẫn không gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tổng hợp DNA ty thể hay hoạt động của DNA polymerase gamma trong tế bào gan, cho thấy tính chọn lọc tương đối cao đối với virus viêm gan B.

Thông tin chi tiết về Suvetavir 0.5 mg - Thuốc điều trị nhiễm virus viêm gan B

Cách dùng Suvetavir 0.5 mg

  • Cách dùng: 
    • Thuốc Suvetavir 0.5 mg được sử dụng bằng đường uống.
    • Đối với các trường hợp bắt buộc phải uống thuốc khi bụng đói (như bệnh nhân kháng lamivudin hoặc bệnh gan mất bù, hay khi điều chỉnh liều theo thời gian giãn cách), người bệnh cần uống thuốc vào thời điểm ít nhất là 2 giờ sau bữa ăn và tối thiểu là 2 giờ trước khi dùng bữa ăn tiếp theo.
  • Liều dùng: 
    • Quá trình điều trị bằng thuốc cần được bắt đầu và kiểm soát bởi các bác sĩ có kinh nghiệm chuyên môn trong việc quản lý bệnh lý viêm gan B mạn tính.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh gan còn bù:
      • Đối với bệnh nhân chưa từng sử dụng các thuốc nhóm nucleosid: Liều lượng khuyến cáo là uống 0,5 mg (tương đương 1 viên Suvetavir 0.5 mg) cho mỗi ngày một lần, có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn.
      • Đối với bệnh nhân đã có tình trạng đề kháng với lamivudin (có bằng chứng nhiễm virus máu khi đang điều trị lamivudin hoặc xuất hiện các đột biến đề kháng LVDr): Liều lượng khuyến cáo là uống 1 mg cho mỗi ngày một lần (bệnh nhân cần dùng 2 viên loại 0,5 mg), lưu ý bắt buộc phải uống khi bụng đói. Khi đã có đột biến LVDr, bác sĩ nên ưu tiên xem xét việc kết hợp entecavir với một loại thuốc kháng virus thứ hai không có tình trạng đề kháng chéo với lamivudin hoặc entecavir thay vì dùng entecavir đơn trị liệu.
    • Liều dùng cho người lớn mắc bệnh gan mất bù:
      • Liều lượng khuyến cáo là 1 mg cho mỗi ngày một lần (bệnh nhân cần dùng 2 viên loại 0,5 mg), bắt buộc phải sử dụng thuốc vào thời điểm bụng đói.
      • Thời gian điều trị khuyến cáo cho người lớn: Thời gian điều trị tối ưu hiện vẫn chưa được xác định rõ ràng, tuy nhiên việc ngừng dùng thuốc có thể được bác sĩ cân nhắc trong các trường hợp:
      • Ở người lớn có HBeAg dương tính: Điều trị kéo dài tối thiểu đến 12 tháng sau khi đạt được sự chuyển đổi huyết thanh HBe (mất HBeAg, mất HBV DNA và phát hiện thấy kháng thể anti-HBe trên hai mẫu huyết thanh liên tiếp cách nhau tối thiểu từ 3 đến 6 tháng) hoặc cho đến khi có sự chuyển đổi huyết thanh HBs hay khi thuốc mất hiệu quả.
      • Ở người lớn có HBeAg âm tính: Điều trị ít nhất cho đến khi xuất hiện chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc có các bằng chứng rõ ràng về việc điều trị không còn hiệu quả.
      • Khi quá trình điều trị kéo dài trên 2 năm, bác sĩ cần tái đánh giá thường xuyên để xác định liệu phác đồ hiện tại có còn thích hợp hay không. Không khuyến cáo ngừng điều trị ở các bệnh nhân bị xơ gan hoặc mắc bệnh gan mất bù.
    • Liều dùng và thời gian điều trị cho trẻ em:
      • Việc quyết định điều trị phải dựa trên nhu cầu của từng cá nhân và các hướng dẫn nhi khoa hiện hành. Đối với các bệnh nhi bị bệnh gan còn bù, nồng độ ALT huyết thanh phải tăng cao kéo dài tối thiểu là 6 tháng đối với trẻ có HBeAg dương tính và tối thiểu là 12 tháng đối với trẻ có HBeAg âm tính trước khi bắt đầu dùng thuốc.
      • Trẻ em có thể trọng từ 32,6 kg trở lên: Sử dụng liều hàng ngày là 1 viên Suvetavir 0.5 mg (0,5 mg/ngày), có thể uống kèm hoặc không kèm thức ăn.
      • Trẻ em có thể trọng dưới 32,6 kg: Nên lựa chọn dạng bào chế Dung dịch uống để đảm bảo phân liều chính xác (không phù hợp sử dụng viên nén Suvetavir 0.5 mg).
      • Việc ngưng thuốc ở trẻ em có HBeAg dương tính có thể được xem xét sau ít nhất 12 tháng kể từ khi đạt mức HBV DNA không thể phát hiện và có chuyển đổi huyết thanh HBV DNA cũng như HBeAg, hoặc đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs, hoặc khi mất hiệu quả. Trẻ em có HBeAg âm tính cần điều trị đến khi chuyển đổi huyết thanh HBs hoặc mất hiệu quả điều trị.
    • Liều dùng cho các đối tượng đặc biệt khác:
      • Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng thuốc theo độ tuổi, liều dùng sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào tình trạng chức năng thận của bệnh nhân.
      • Giới tính và chủng tộc: Không có yêu cầu điều chỉnh liều lượng thuốc theo giới tính hay chủng tộc của người bệnh.
      • Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận: Do độ thanh thải của hoạt chất entecavir giảm đi khi độ thanh thải creatinin suy giảm, khuyến cáo cần tiến hành điều chỉnh liều lượng đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 50 mL/phút theo hướng dẫn cụ thể dưới đây:
    • Bệnh nhân chưa từng dùng nucleosid:
      • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 mL/phút: Dùng liều 0,25 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc sử dụng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 48 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 29 mL/phút: Dùng liều 0,15 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc sử dụng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 72 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút, bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD): Dùng liều 0,05 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc dùng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 5 đến 7 ngày. Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, cần uống thuốc vào thời điểm sau khi đã kết thúc chu kỳ thẩm phân máu trong ngày.
    • Bệnh nhân kháng lamivudin hoặc mắc bệnh gan mất bù:
      • Độ thanh thải creatinin từ 30 đến 49 mL/phút: Dùng liều 0,5 mg một lần mỗi ngày (1 viên Suvetavir 0.5 mg).
      • Độ thanh thải creatinin từ 10 đến 29 mL/phút: Dùng liều 0,3 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc dùng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 48 giờ.
      • Độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút, bệnh nhân lọc máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục ngoại trú (CAPD): Dùng liều 0,1 mg một lần mỗi ngày (khuyến cáo dùng dạng dung dịch uống) hoặc dùng liều 0,5 mg (1 viên Suvetavir 0.5 mg) mỗi 72 giờ. Đối với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, cần uống thuốc vào thời điểm sau khi đã hoàn thành xong ca thẩm phân máu.
    • Bệnh nhân suy gan:
      • Dược động học ở người suy gan đã được nghiên cứu và kết quả cho thấy các thông số không thay đổi so với người bình thường, do đó không cần điều chỉnh liều dùng ở bệnh nhân suy gan.

Tác dụng phụ Suvetavir 0.5 mg

  • Các phản ứng thường gặp nhất được ghi nhận ở bệnh nhân gan còn bù:
  • Đau đầu chiếm tỷ lệ khoảng 9%, mệt mỏi chiếm khoảng 6%, chóng mặt chiếm khoảng 4% và buồn nôn chiếm khoảng 3%.
  • Phân loại chi tiết các tác dụng phụ theo hệ cơ quan:
  • Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp tình trạng đau đầu, chóng mặt, ngủ gà và buồn ngủ.
  • Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp các biểu hiện nôn, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu.
  • Rối loạn tâm thần: Thường gặp chứng mất ngủ.
  • Rối loạn gan mật: Thường gặp tình trạng gia tăng nồng độ transaminase trong máu.
  • Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp hiện tượng phát ban, rụng tóc.
  • Rối loạn hệ miễn dịch: Hiếm khi xảy ra các phản ứng dạng phản vệ.
  • Rối loạn toàn thân: Thường gặp trạng thái mệt mỏi cơ thể.
  • Các bất thường về xét nghiệm cận lâm sàng trong thử nghiệm:
  • Ở bệnh nhân chưa từng dùng nucleosid: Khoảng 5% bệnh nhân có nồng độ ALT tăng cao gấp 3 lần so với mức ban đầu; dưới 1% có ALT tăng trên 2 lần kèm bilirubin toàn phần tăng trên 2 lần mức bình thường và mức ban đầu. Ngoài ra có khoảng dưới 1% bệnh nhân bị giảm Albumin xuống dưới 2,5 g/dL, 2% tăng Amylase trên 3 lần, 11% tăng lipase trên 3 lần và dưới 1% có số lượng tiểu cầu giảm xuống dưới 50.000/mm³.
  • Ở bệnh nhân đề kháng lamivudin: Khoảng 4% bệnh nhân tăng ALT trên 3 lần mức ban đầu, dưới 1% tăng ALT trên 2 lần kèm tăng bilirubin toàn phần. Ghi nhận 2% bệnh nhân tăng amylase trên 3 lần, 18% tăng lipase trên 3 lần và dưới 1% có tiểu cầu giảm dưới 50.000/mm³.
  • Biến cố đặc biệt ở các nhóm bệnh nhân chuyên biệt:
  • Nhiễm toan acid lactic: Đã có các báo cáo về tình trạng nhiễm toan acid lactic, thường xảy ra đi kèm với biểu hiện bệnh gan mất bù hoặc các bệnh lý nền nghiêm trọng khác.
  • Bệnh nhân gan mất bù: Tỷ lệ gặp biến cố bất lợi nghiêm trọng trên gan cao hơn (khoảng 69%), đặc biệt ở nhóm bệnh nhân Child-Turcotte-Pugh độ C. Xuất hiện thêm biến cố giảm bicarbonat máu với tỷ lệ 2%. Ngoài ra nguy cơ nhiễm toan Acid Lactic và các hội chứng gan thận cũng cao hơn. Tỷ lệ tích lũy phát triển ung thư biểu mô tế bào gan ở nhóm này là 12% và tỷ lệ tử vong là 23% trong thời gian nghiên cứu.
  • Bệnh nhi: Hồ sơ an toàn ở trẻ em từ 2 đến dưới 18 tuổi tương thích với người lớn, tuy nhiên có ghi nhận thêm một phản ứng phụ rất thường gặp là tình trạng giảm số lượng bạch cầu trung tính.

Bảo quản Suvetavir 0.5 mg

Thuốc Suvetavir 0.5 mg cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ bảo quản yêu cầu không vượt quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Suvetavir 0.5 mg

Chống chỉ định

  • Thuốc chống chỉ định tuyệt đối đối với các bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với hoạt chất entecavir hoặc mẫn cảm với bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
    • Người mắc suy thận cần được điều chỉnh liều phù hợp dựa trên độ thanh thải creatinin. Trong quá trình điều trị, bác sĩ nên theo dõi thường xuyên hiệu quả kiểm soát virus để đảm bảo thuốc phát huy tác dụng tối ưu.
  • Nguy cơ bùng phát viêm gan trong điều trị
    • Ở một số bệnh nhân viêm gan B mạn tính, men gan có thể tăng tạm thời trong giai đoạn đầu điều trị do lượng virus giảm nhanh. Những trường hợp xơ gan hoặc bệnh gan tiến triển cần được giám sát chặt chẽ vì nguy cơ mất bù gan cao hơn.
  • Tái phát viêm gan sau khi ngừng thuốc
    • Đã có ghi nhận các trường hợp viêm gan B diễn tiến nặng sau khi dừng điều trị, thậm chí có thể đe dọa tính mạng. Vì vậy, người bệnh nên được theo dõi chức năng gan định kỳ trong ít nhất 6 tháng sau khi ngưng thuốc.
  • Nhiễm toan lactic và gan nhiễm mỡ
    • Tương tự các thuốc nhóm nucleosid khác, entecavir có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic hoặc gan nhiễm mỡ nghiêm trọng. Khi xuất hiện các dấu hiệu bất thường như buồn nôn kéo dài, đau bụng, nôn nhiều hoặc gan to nhanh, cần thông báo ngay cho nhân viên y tế để được xử trí kịp thời.
  • Kháng thuốc ở bệnh nhân từng dùng lamivudin
    • Những người đã xuất hiện đột biến kháng lamivudin có nguy cơ cao phát triển tình trạng kháng entecavir trong quá trình điều trị lâu dài. Việc theo dõi tải lượng virus định kỳ giúp đánh giá hiệu quả điều trị và hỗ trợ điều chỉnh phác đồ khi cần thiết.
  • Đối tượng trẻ em
    • Hiệu quả đáp ứng có thể thấp hơn ở trẻ có tải lượng HBV ban đầu cao. Do đó, chỉ nên sử dụng thuốc khi lợi ích điều trị được đánh giá vượt trội nguy cơ kháng thuốc trong tương lai.
  • Người ghép gan
    • Bệnh nhân ghép gan, đặc biệt đang sử dụng thuốc ức chế miễn dịch như tacrolimus hoặc cyclosporin, cần được kiểm tra chức năng thận thường xuyên trong suốt thời gian dùng thuốc.
  • Đồng nhiễm các virus khác
    • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu về hiệu quả của entecavir trên bệnh nhân đồng nhiễm virus viêm gan C hoặc viêm gan D. Đối với người đồng nhiễm HIV và HBV, việc sử dụng entecavir phải kết hợp với phác đồ điều trị HIV thích hợp nhằm hạn chế nguy cơ xuất hiện chủng HIV kháng thuốc.
  • Khả năng lây truyền bệnh
    • Suvetavir 0.5 mg giúp kiểm soát sự nhân lên của virus nhưng chưa được chứng minh có khả năng ngăn ngừa lây nhiễm HBV sang người khác. Vì vậy, người bệnh vẫn cần tuân thủ các biện pháp phòng ngừa lây truyền theo khuyến cáo.
  • Thành phần lactose
    • Thuốc có chứa lactose nên không phù hợp với những người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp liên quan đến chuyển hóa galactose hoặc hấp thu glucose-galactose.
  • Lái xe và vận hành máy móc
    • Một số tác dụng phụ như chóng mặt, buồn ngủ hoặc mệt mỏi có thể xuất hiện trong quá trình điều trị. Người bệnh nên thận trọng khi điều khiển phương tiện giao thông hoặc làm việc với máy móc đòi hỏi sự tập trung cao.

Tương tác thuốc

  • Entecavir được cơ thể đào thải chủ yếu qua đường thận. Vì vậy, khi sử dụng đồng thời Suvetavir 0.5 mg với các thuốc có khả năng ảnh hưởng đến chức năng thận hoặc các thuốc cùng tham gia quá trình bài tiết tại ống thận, nồng độ của entecavir hoặc thuốc dùng kèm có thể tăng lên trong máu, làm gia tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng không mong muốn.
  • Các nghiên cứu hiện nay cho thấy entecavir không có tương tác dược động học đáng kể với lamivudin, adefovir dipivoxil và tenofovir disoproxil fumarat. Tuy nhiên, dữ liệu về việc phối hợp với các thuốc khác được thải trừ qua thận vẫn còn hạn chế, do đó người bệnh cần được theo dõi cẩn thận khi sử dụng đồng thời.
  • Do không tham gia vào hệ enzym cytochrom P450 (CYP450) dưới vai trò chất cảm ứng, chất ức chế hay cơ chất chuyển hóa, entecavir ít có nguy cơ xảy ra các tương tác thuốc liên quan đến hệ enzym này.
  • Các thông tin về tương tác thuốc hiện chủ yếu được ghi nhận trên người trưởng thành và chưa có đầy đủ dữ liệu đánh giá ở đối tượng trẻ em.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.