Fabalina 5/25

Số đăng ký / SKU893110492725
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm TW1 Pharbaco
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

* Fabalina là sự kết hợp giữa hai nhóm hoạt chất kiểm soát đường huyết với cơ chế bổ trợ lẫn nhau. Trong đó, empagliflozin thuộc nhóm ức chế SGLT2 có tính chọn lọc cao, giúp giảm tái hấp thu glucose tại ống thận và tăng đào thải đường qua nước tiểu. Tác dụng của hoạt chất này phụ thuộc vào nồng độ glucose máu và mức lọc cầu thận (GFR), không dựa vào insulin, nhờ vậy vừa giúp hạ đường huyết vừa hỗ trợ giảm huyết áp và hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.

Hình ảnh Fabalina 5/25

Thành phần Fabalina 5/25

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Empagliflozin25mg
Linagliptin5mg

Công dụng Fabalina 5/25

  • Fabalina là sự kết hợp giữa hai nhóm hoạt chất kiểm soát đường huyết với cơ chế bổ trợ lẫn nhau. Trong đó, empagliflozin thuộc nhóm ức chế SGLT2 có tính chọn lọc cao, giúp giảm tái hấp thu glucose tại ống thận và tăng đào thải đường qua nước tiểu. Tác dụng của hoạt chất này phụ thuộc vào nồng độ glucose máu và mức lọc cầu thận (GFR), không dựa vào insulin, nhờ vậy vừa giúp hạ đường huyết vừa hỗ trợ giảm huyết áp và hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
  • Bên cạnh đó, linagliptin là thuốc ức chế DPP-4, có tác dụng kéo dài hoạt động của các incretin như GLP-1 và GIP, từ đó tăng tiết insulin theo cơ chế phụ thuộc glucose đồng thời giảm tiết glucagon. Cơ chế này giúp ổn định đường huyết mà ít gây tụt đường. Sự phối hợp giữa hai hoạt chất mang lại hiệu quả kiểm soát glucose toàn diện hơn, đồng thời có thể cải thiện thêm các chỉ số tim mạch, huyết áp và chuyển hóa lipid ở bệnh nhân đái tháo đường type 2.

Thông tin chi tiết về Fabalina 5/25 - Kiểm soát đường huyết ở người đái tháo đường

Cách dùng Fabalina 5/25

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống, cùng hoặc không cùng bữa ăn, vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày nhưng nên đều đặn.
    • Uống nguyên viên với nước, không bẻ, nghiền hoặc nhai viên thuốc.
    • Nếu liều dùng không phù hợp với dạng bào chế, chọn dạng và hàm lượng thích hợp khác.
  • Liều dùng: 
    • Liều khởi đầu khuyến cáo: 1 viên nén bao phim Fabalina 5/10 (10mg empagliflozin + 5mg linagliptin)/ngày.
    • Nếu dung nạp tốt và cần tăng kiểm soát đường huyết, có thể tăng lên 1 viên nén bao phim Fabalina 5/25 (25mg empagliflozin + 5mg linagliptin)/ngày.
    • Khi phối hợp với metformin, tiếp tục dùng liều metformin nền như trước.
    • Khi phối hợp với sulphonylurea hoặc insulin, cân nhắc giảm liều SU hoặc insulin để giảm nguy cơ hạ đường huyết.
    • Chuyển từ empagliflozin (10mg/ngày) và linagliptin (5mg/ngày) sang Fabalina thì dùng liều tương đương.
    • Quên liều: Nếu còn ≥12h mới đến liều tiếp theo, dùng ngay khi nhớ ra; nếu <12h thì bỏ qua, không dùng gấp đôi liều.
    • Đối tượng đặc biệt:
      • Suy thận: Nếu eGFR <60 mL/phút/1,73m², chỉ dùng liều empagliflozin 10mg/ngày. Không khuyến cáo dùng khi eGFR <30 mL/phút/1,73m² hoặc đang lọc máu.
      • Suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều với suy gan nhẹ-trung bình. Không khuyến cáo dùng cho suy gan nặng.
      • Người cao tuổi: Không cần chỉnh liều theo tuổi, nhưng cần theo dõi chức năng thận và thể tích dịch ở bệnh nhân ≥75 tuổi.
      • Trẻ em <18 tuổi: Không khuyến cáo dùng Fabalina.

Tác dụng phụ Fabalina 5/25

  • Phản ứng thường gặp nhất: Nhiễm trùng đường tiết niệu (7,5–8,5%), nhiễm nấm Candida sinh dục, viêm âm hộ – âm đạo, viêm quy đầu, viêm mũi họng, táo bón, ho, tăng tiểu tiện, phát ban, ngứa.
  • Phản ứng ít gặp hoặc hiếm: Viêm cân mạc hoại tử đáy chậu, phù mạch, mày đay, giảm thể tích tuần hoàn, viêm tụy, loét miệng, viêm thận kẽ ống thận, tăng Amylase, tăng lipase, tăng hematocrit, tăng lipid máu, tăng creatinin máu/giảm mức lọc cầu thận, viêm thận kẽ ống thận.
  • Tác dụng phụ nghiêm trọng: nhiễm toan ceton do đái tháo đường (<0,1%), viêm tụy (0,2%), phản ứng quá mẫn (0,6%), hạ đường huyết (2,4%), pemphigoid bọng nước.
  • Người già và trẻ nhỏ: Tỷ lệ các phản ứng tương tự người lớn, nhưng nguy cơ giảm thể tích cao hơn ở người già, tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn ở nhóm bệnh nhân trẻ em dùng empagliflozin.

Bảo quản Fabalina 5/25

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Fabalina 5/25

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần hoạt chất hoặc tá dược nào có trong thuốc.
  • Quá mẫn với bất kỳ chất ức chế SGLT2 hoặc DPP-4 nào khác.

Thận trọng khi sử dụng

  • Fabalina không được khuyến cáo dùng cho bệnh nhân đái tháo đường tuýp 1 hoặc người có tiền sử nhiễm toan ceton do đái tháo đường. Cần thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận, suy gan, người cao tuổi, người có nguy cơ mất nước hoặc những trường hợp từng bị viêm tụy hay giảm thể tích tuần hoàn.
  • Trong quá trình điều trị, nên theo dõi chức năng thận định kỳ, đặc biệt khi phối hợp với các thuốc có thể ảnh hưởng đến thận. Thuốc cần được ngừng tạm thời ở bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật lớn hoặc đang mắc bệnh cấp tính nặng. Bên cạnh đó, người bệnh đái tháo đường cần được kiểm tra và chăm sóc bàn chân thường xuyên nhằm hạn chế nguy cơ biến chứng nghiêm trọng.

Tương tác thuốc

  • Việc phối hợp Fabalina với các thuốc khác có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn. Cụ thể, insulin và nhóm sulphonylurea có thể cộng hưởng tác dụng hạ đường huyết, vì vậy đôi khi cần cân nhắc giảm liều để hạn chế nguy cơ tụt đường huyết. Empagliflozin trong Fabalina có thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thuốc lợi tiểu thiazide hoặc lợi tiểu quai, từ đó làm tăng nguy cơ mất nước và hạ huyết áp ở người bệnh.
  • Khi dùng cùng probenecid, nồng độ empagliflozin trong máu có thể tăng nhưng thường không mang ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Một số thuốc như gemfibrozil, rifampicin hoặc các chất ức chế/ cảm ứng các chất vận chuyển OAT3, OATP1B1/1B3 có thể ảnh hưởng đến dược động học của empagliflozin nhưng thường không cần điều chỉnh liều. Lithium khi dùng chung có thể bị thay đổi thải trừ, do đó cần theo dõi nồng độ lithium trong máu chặt chẽ.
  • Với linagliptin, rifampicin có thể làm giảm nồng độ thuốc, dẫn đến giảm hiệu quả điều trị, đặc biệt khi dùng cùng các chất cảm ứng mạnh P-gp hoặc CYP3A4. Ngược lại, ritonavir có thể làm tăng nồng độ linagliptin nhưng nhìn chung không gây ý nghĩa lâm sàng đáng kể. Linagliptin có khả năng ức chế nhẹ CYP3A4 nhưng ít ảnh hưởng đến các enzym CYP khác nên nguy cơ tương tác nhìn chung thấp. Ngoài ra, không nên trộn Fabalina với các thuốc khác trong cùng dung dịch do chưa có dữ liệu về độ tương kỵ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.