Cỏ sắt

Số đăng ký / SKUco-sat
Dạng bào chếDược liệu

Cỏ sắt có tác dụng chống oxy hóa, điều hòa miễn dịch, chống viêm, chống đái tháo đường, kháng khuẩn, kháng nấm, giảm đau, kháng u, bảo vệ gan, bảo vệ thần kinh, lợi tiểu, hạ sốt và đặc tính sửa chữa DNA. Sử dụng để điều trị bệnh nấm da đầu, sốt, vô sinh, thấp khớp, suy nhược và bệnh tiết niệu, tiêu hóa, phục hồi lưu thông máu.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cỏ sắt: Dược liệu phổ biến ở các quốc gia châu Á

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Cỏ sắt: Dược liệu phổ biến ở các quốc gia châu Á

Theo y học cổ truyền

Các loài Pedicularis được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền của một số quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia châu Á. Ví dụ như ở Tây Bắc Trung Quốc, dùng P. Artseleri chữa đái dầm, suy kiệt, suy sụp, lão suy.

Ở Canada, P. capitate được dùng để an thần, thư giãn, cầm máu ở những vết thương nhẹ. 

Ở Trung Quốc, P. chenocephala Diels dùng để giảm đau, điều trị phù nề, thiểu niệu, hen suyễn, suy dinh dưỡng, các cơn đau do viêm tủy xương; P. cranolopha Maxim. dùng trừ tà nhiệt, đuổi tà khí, trị sốt, viêm đường tiết niệu, viêm gan, viêm phổi, đau nhức do ngoại thương; P. davidii Franch. dùng bổ tỳ và dạ dày, dưỡng âm, giảm đau, điều trị chứng bất động, thận hư, loãng xương, sốt, đau khớp, biếng ăn; P. dissecta (Bonati) dùng bổ khí, dưỡng âm, giải độc, giảm đau, chữa suy nhược do bệnh tật, thiếu âm, đau nhức, đau khớp; P. henryi Maxim. dùng dưỡng âm, ích khí, cường tráng gân cốt, hoạt huyết dưỡng can, chữa liệt nửa người, đau khớp do khí trệ huyết ứ.

Ở Pakistan_, P. flava_ Pall. dùng điều trị các cơn đau toàn thân, đau bụng, làm thuốc an thần.

Ở Nepal, P. gracilis chữa đau bụng; P. gracilis subs để giảm đau khớp.

Theo y học hiện đại

Trong Cỏ sắt, các alkaloid có các hoạt tính chống sốt rét, kháng u, kháng khuẩn, lignans chủ yếu phát huy đặc tính chống oxy hóa và chống viêm còn tanin được biết đến rộng rãi với tác dụng làm se và chống oxy hóa.

Phenylethanoid glycoside trong Cỏ sắt là các hợp chất chống oxy hóa, kháng khuẩn, kháng vi rút, kháng u, bảo vệ thần kinh và bảo vệ gan. Đặc biệt, flavonoid trong chi này có đặc tính chống oxy hóa, chống viêm, chống đột biến và chống ung thư.

Iridoids trong Cỏ sắt được sử dụng rộng rãi như chất chống vi rút, chống viêm, bảo vệ gan, kháng khuẩn và chống khối u. Seco-iridoids chủ yếu là các hợp chất chống viêm và kháng nấm.

Cách dùng Cỏ sắt: Dược liệu phổ biến ở các quốc gia châu Á

Cỏ sắt có thể sử dụng ở dạng tươi hoặc các sản phẩm chiết xuất thương mại.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Từ Vĩnh Khánh Tường
Dược sĩ Đại học Từ Vĩnh Khánh TườngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.