Coagulation Factor IX (Recombinant)
**Tên thuốc gốc** Yếu tố đông máu IX tái tổ hợp hoặc Nonacog Alfa **Loại thuốc** Thuốc chống xuất huyết **Dạng thuốc và hàm lượng** Thuốc bột pha tiêm: 250 IU, 500 IU, 1000 IU, 1500 IU, 2000 IU, 3000 IU.
Thành phần Coagulation Factor IX (Recombinant): Yếu tố đông máu tái tổ hợp
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Coagulation Factor IX (Recombinant): Yếu tố đông máu tái tổ hợp
Người lớn
Điều trị theo yêu cầu:
Công thức tính liều yêu cầu dựa trên phát hiện một đơn vị hoạt động của yếu tố IX trên mỗi kg trọng lượng cơ thể được kỳ vọng sẽ làm tăng mức lưu hành của yếu tố IX, trung bình là 0,8 IU/dL (khoảng từ 0,4 đến 1,4 IU/dL) ở bệnh nhân ≥ 12 tuổi
Liều yêu cầu được tính bằng công thức:
Liều yêu cầu = Cân nặng cơ thể kg x Lượng yếu tố IX tăng mong đợi % hoặc IU/dLx nghịch đảo của sự hồi phục quan sát thấy
Ví dụ: Với lượng hồi phục là 0,8 IU/dL thì công thức tính như sau:
Liều đầu = Cân nặng cơ thể kg x Lượng yếu tố IX tăng mong đợi % hoặc IU/dLx 1,3 IU/dL)
Liều dùng và số lần dùng phải luôn dựa vào kết quả lâm sàng và trên từng đối tượng cụ thể.
Trong trường hợp xuất hiện các biến cố xuất huyết, hoạt tính của yếu tố IX không được giảm xuống dưới mức hoạt tính huyết tương đã cho (theo% bình thường hoặc IU/dL) trong khoảng thời gian tương ứng. Bảng sau có thể được sử dụng để hướng dẫn liều lượng trong các đợt chảy máu và phẫu thuật:
Mức độ xuất huyết / Loại thủ thuật phẫu thuật
Nồng độ yếu tố IX cần (%) hoặc (IU/dL)
Tần suất của liều (giờ) / Thời gian điều trị (ngày)
Băng huyết
Máu tụ sớm, chảy máu cơ hoặc chảy máu miệng
Máu tụ nhiều hơn, chảy máu cơ hoặc tụ máu
Xuất huyết đe dọa tính mạng
20-40
30-60
60-100
Lặp lại sau mỗi 24 giờ. Ít nhất 1 ngày, cho đến khi tình trạng chảy máu (như biểu hiện của cơn đau) được giải quyết hoặc vết thương đã lành.
Truyền lặp lại sau mỗi 24 giờ trong 3-4 ngày hoặc hơn cho đến khi hết tình trạng đau/tàn tật cấp tính.
Truyền lặp lại sau mỗi 8 đến 24 giờ cho đến khi hết tình trạng đe dọa.
Phẫu thuật
Phẫu thuật nhỏ:
Bao gồm cả nhổ răng
Phẫu thuật lớn
30-60
80-100
(trước và sau phẫu thuật)
Mỗi 24 giờ, ít nhất 1 ngày, cho đến khi lành vết thương.
Truyền lặp lại sau mỗi 8-24 giờ cho đến khi vết thương lành hoàn toàn, sau đó điều trị thêm ít nhất 7 ngày nữa để duy trì hoạt động của yếu tố IX từ 30% đến 60% (IU/dL)
Dự phòng:
Trong một nghiên cứu lâm sàng để điều trị dự phòng thứ phát thường quy, liều trung bình cho những người bệnh đã được điều trị trước đó (PTP) là 40 IU/kg (khoảng từ 13 đến 78 IU/kg) trong khoảng thời gian từ 3 đến 4 ngày.
Trong một số trường hợp (đặc biệt là ở những người bệnh trẻ tuổi) có thể cần khoảng cách liều ngắn hơn hoặc liều cao hơn.
Trẻ em
Liều trung bình để dự phòng là 63,7 (± 19,1) IU / kg với khoảng cách liều từ 3 đến 7 ngày. Ở những người bệnh trẻ hơn, có thể cần khoảng cách liều ngắn hơn hoặc liều cao hơn.
Cần theo dõi chặt chẽ hoạt động của yếu tố IX khi chỉ định trên lâm sàng, tính toán các thông số dược động học (độ hồi phục, thời gian bán thải) để điều chỉnh liều cho thích hợp.
Người cao tuổi
Việc lựa chọn liều cho người bệnh cao tuổi nên được cá nhân hóa.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau