Cyclobenzaprine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Cyclobenzaprine **Loại thuốc** Thuốc giãn cơ **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nén, viên nang 5 mg, 7,5 mg, 10 mg, 15 mg, 30 mg dưới dạng cyclobenzaprine hydrochloride. Viên nang phóng thích kéo dài 15 mg dưới dạng cyclobenzaprine hydrochloride.
Thành phần Cyclobenzaprine - Thuốc điều trị co thắt cơ
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Cyclobenzaprine - Thuốc điều trị co thắt cơ
Liều dùng
Người lớn
- Viên phóng thích tức thời: 5 mg x 3 lần/ngày; có thể tăng liều lên 10 mg x 3 lần/ngày tùy theo đáp ứng.
- Viên phóng thích kéo dài: 15 mg x 1 lần/ngày (uống vào cùng khoảng thời điểm mỗi ngày); một số bệnh nhân có thể cần tới 30 mg x 1 lần/ngày.
Không dùng quá 2 - 3 tuần.
Trẻ em
Viên phóng thích tức thời:
Thanh thiếu niên ≥ 15 tuổi: 5 mg x 3 lần/ngày; có thể tăng liều lên 10 mg x 3 lần/ngày tùy theo đáp ứng.
Không dùng quá 2 - 3 tuần.
Đối tượng khác
Suy gan
Khi sử dụng viên nén phóng thích kéo dài, hãy cân nhắc liều thấp hơn liều thông thường ở bệnh nhân suy gan nhẹ; bắt đầu với liều 5 mg và tăng từ từ. Không khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan trung bình hoặc nặng.
Viên nang phóng thích kéo dài không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân lớn tuổi
Khi sử dụng viên nén giải phóng ngay lập tức, cân nhắc liều thấp hơn liều thông thường; bắt đầu với liều 5 mg và tăng từ từ.
Viên nang giải phóng kéo dài không được khuyến cáo sử dụng cho bệnh nhân lớn tuổi.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau