Diamorphine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Diamorphine **Loại thuốc** Thuốc giảm đau. **Dạng thuốc và hàm lượng** Bột pha tiêm: 5 mg, 10 mg, 30 mg, 100 mg, 500 mg. Dung dịch tiêm: 5 mg, 10 mg, 30 mg, 100 mg, 500 mg.
Thành phần Diamorphine: Thuốc điều trị các cơn đau nghiêm trọng
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Diamorphine: Thuốc điều trị các cơn đau nghiêm trọng
Người lớn
Đau cấp tính
Tiêm SC, IM: 5 mg lặp lại sau mỗi bốn giờ nếu cần thiết (tối đa 10 mg đối với bệnh nhân nặng hơn, có cơ bắp tốt).
Tiêm IV chậm: 1/4 - 1/2 liều IM tương ứng.
Đau mãn tính
Tiêm SC, IM: 5 - 10 mg đều đặn mỗi bốn giờ, có thể được tăng liều theo nhu cầu cá nhân.
Theo BNF 80, tiêm SC, IM với liều 2,5 - 5 mg mỗi 4 giờ. Truyền liên tục dưới da: Khởi đầu 5 -10 mg, điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân. Liều được dùng trong 24 giờ.
Nhồi máu cơ tim
Tiêm IV chậm (1 - 2 mg/phút): 5 mg tiếp theo là 2,5 - 5 mg nếu cần thiết.
Phù phổi cấp
Tiêm IV chậm (1 - 2 mg/phút) 2,5 - 5 mg.
Nếu cơn đau đột ngột xảy ra, tiêm SC (ưu tiên) hoặc tiêm bắp với liều tương đương 1/6 tổng liều truyền dưới da trong 24 giờ. Tốt hơn là tiêm SC không liên tục, không nên tiêm quá 24 giờ.
Trẻ em
Cẩn thận khi dùng cho trẻ em, nên dùng liều khởi đầu thấp hơn bình thường. Liều khởi đầu nên được lựa chọn theo tuổi, kích thước, triệu chứng và các yêu cầu giảm đau trước đó và dùng 4 giờ một lần; liều được điều chỉnh theo mức độ đau.
Đối tượng khác
Nhồi máu cơ tim
2,5 mg tiếp theo là 1,25 - 2,5 mg nếu cần thiết.
Suy gan
Cần xem xét giảm liều ở người suy gan.
Suy thận
Nên giảm liều ở người suy thận từ trung bình đến nặng.
Bệnh nhân suy nhược
Cần xem xét việc giảm liều ở những bệnh nhân suy nhược.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau