Digoxin Immune Fab (Ovine)
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Digoxin Immune Fab **Loại thuốc** Thuốc giải độc digoxin, phân đoạn Fab globulin miễn dịch có khả năng gắn với digoxin. **Dạng thuốc và hàm lượng** Lọ bột pha tiêm 38 mg Lọ bột pha tiêm 40 mg
Thành phần Digoxin Immune Fab (Ovine) - Giải độc Digoxin
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Digoxin Immune Fab (Ovine) - Giải độc Digoxin
Người lớn
Độc tính sau khi nuốt phải lượng digoxin không xác định:
IV 800 mg (hai mươi lọ 40 mg Digoxin Immune Fab (Ovine)) thường đủ cho hầu hết các trường hợp nuốt phải đe dọa tính mạng. Ban đầu dùng 400 mg (mười lọ 40 mg), quan sát phản ứng của bệnh nhân, sau đó dùng liều bổ sung 400 mg nếu có chỉ định lâm sàng.
Độc tính trong quá trình điều trị mãn tính khi không xác định được nồng độ digoxin trong huyết thanh:
IV 240 mg (sáu lọ 40 mg). Liều tính toán cho độc tính digoxin.
Độc tính sau khi nuốt phải lượng digoxin đã biết:
IV
Liều lượng có thể được tính toán dựa trên lượng digoxin ăn vào và ước tính TBL, có tính đến sinh khả dụng của chế phẩm uống vào. Viên nén digoxin được hấp thu 80%, viên nang chứa đầy chất lỏng digoxin được hấp thu 100%.
- Đối với viên nén digoxin: TBL (tính bằng mg) = lượng (tính bằng mg) uống vào x 0,8.
- Đối với viên nang chứa đầy chất lỏng digoxin hoặc digoxin IV: TBL (tính bằng mg) = 100% lượng (tính bằng mg) được uống hoặc truyền (nghĩa là không nhân với 0,8).
Vì mỗi lọ Fab (noãn) miễn dịch digoxin liên kết với khoảng 0,5 mg digoxin, liều lượng (theo số lọ) được tính bằng cách chia TBL (tính bằng mg) cho 0,5.
Liều (theo số lọ) = TBL (tính bằng mg) / 0,5 (mg liên kết digoxin/lọ).
Ngoài ra, đối với người lớn đã uống một liều digoxin lớn (dưới dạng viên nén 0,25 mg hoặc viên nang chứa đầy chất lỏng 0,2 mg) và khi biết số lượng gần đúng viên nén hoặc viên nang đã ăn, có thể ước tính liều lượng gần đúng (theo số lọ) sử dụng.
Bảng 1. Liều lượng gần đúng digoxin Immune Fab (Ovine) cho người lớn sau khi dùng quá liều lượng digoxin cấp tính duy nhất dựa trên liều lượng digoxin uống vào
Số viên nén Digoxin 0,25 mg hoặc viên nang chứa đầy chất lỏng 0,2 mg đã uống vào
Digoxin Immune Fab (Ovine) liều lượng trong lọ 40 mg
25
10 lọ
50
20 lọ
75
30 lọ
100
40 lọ
150
60 lọ
200
80 lọ
Độc tính trong quá trình điều trị digoxin mạn tính khi nồng độ digoxin trong huyết thanh được biết đến:
IV
Tính liều (theo số lọ) dựa trên nồng độ digoxin trong huyết thanh ở trạng thái ổn định bằng cách nhân nồng độ digoxin trong huyết thanh (tính bằng ng/mL) với trọng lượng của bệnh nhân (kg) và chia cho 100.
Liều lượng (tính theo số lọ) = [Hàm lượng digoxin (tính bằng ng/mL) × trọng lượng cơ thể (tính bằng kg)] / 100.
Ngoài ra, liều lượng (tính bằng mg) có thể được ước tính dựa trên cân nặng của bệnh nhân và nồng độ digoxin trong huyết thanh ở trạng thái ổn định (xem Bảng 2).
Bảng 4. Liều lượng ước tính Digoxin Immune Fab (Ovine) (theo số lọ) cho người lớn dựa trên nồng độ Digoxin trong huyết thanh ở trạng thái ổn định
Trọng lượng cơ thể (kg)
Liều lượng digoxin Immune Fab (với lọ 40 mg) dựa trên nồng độ đigoxin trong huyết thanh ở trạng thái ổn định (ng/mL)
1 ng/mL
2 ng/mL
4 ng/mL
8 ng/mL
12 ng/mL
16 ng/mL
20 ng/mL
40
0,5 lọ
1 lọ
2 lọ
3 lọ
5 lọ
7 lọ
8 lọ
60
0,5 lọ
1 lọ
3 lọ
5 lọ
7 lọ
10 lọ
12 lọ
70
1 lọ
2 lọ
3 lọ
6 lọ
9 lọ
11 lọ
14 lọ
80
1 lọ
2 lọ
3 lọ
7 lọ
10 lọ
13 lọ
16 lọ
100
1 lọ
2 lọ
4 lọ
8 lọ
12 lọ
16 lọ
20 lọ
Trẻ em
Liều lượng chung cho ngộ độc digoxin
Độc tính sau khi nuốt phải lượng digoxin không xác định:
IV trẻ em: 800 mg (hai mươi lọ 40 mg) thường đủ cho hầu hết các trường hợp nuốt phải đe dọa tính mạng. Theo dõi trẻ nhỏ (< 20 kg) xem có thừa dịch không.
Ban đầu dùng 400 mg (mười lọ 40 mg), quan sát phản ứng của bệnh nhân, sau đó dùng liều bổ sung 400 mg nếu có chỉ định lâm sàng.
Độc tính trong quá trình điều trị digoxin mạn tính khi không xác định được nồng độ digoxin trong huyết thanh:
IV Trẻ em ≥20 kg: 240 mg (sáu lọ 40 mg).
Trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ (<20 kg): 40 mg (một lọ 40 mg).
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau