Indinavir
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Indinavir **Loại thuốc** Kháng retrovirus. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang: 200 mg (tính theo indinavir). * Viên nén: 400 mg (tính theo indinavir).
Thành phần Indinavir - Chất điều trị nhiễm HIV, ức chế protease
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Indinavir - Chất điều trị nhiễm HIV, ức chế protease
Cách dùng
Chỉ dùng đơn lẻ indinavir trong điều trị sẽ rất nhanh chóng gây kháng thuốc; bởi vậy phải phối hợp với ít nhất 1 thuốc kháng retrovirus khác. Trong điều trị HIV, indinavir được dùng phối hợp với các thuốc ức chế enzym phiên mã ngược của nucleosid.
Phải uống thuốc ít nhất 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn. Khẩu phần ăn cần ít mỡ. Cần uống đủ nước (ít nhất là 1,5 lít/ngày). Có thể phải ngừng điều trị nếu có đợt sỏi thận cấp.
Liều dùng của indinavir sulfat được tính theo indinavir (116 mg indinavir sulfat tương đương với khoảng 100 mg indinavir).
Người lớn
Liều khuyến cáo: 800 mg/lần, cách 8 giờ uống một lần.
Nếu dùng indinavir phối hợp ritonavir: Liều indinavir 800 mg x 2 lần/ngày và ritonavir liều 100 - 200 mg x 2 lần/ngày.
Trẻ em
Liều ở trẻ em từ 4 tuổi trở lên: Uống cùng với thuốc kháng retrovirus khác, 500 mg/m2, 8 giờ uống một lần, không được vượt quá liều của người lớn.
Đối tượng khác
Người suy gan nhẹ hoặc trung bình do xơ gan dùng liều 600 mg/lần, cách 8 giờ uống một lần.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau