Dimple 150mg/ml Mylan

Số đăng ký / SKUdimple-150mgml-mylan
Nhà sản xuấtMylan Laboratories Limited
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 25 ống tiêm

* Dimple 150mg/ml là thuốc tiêm tránh thai chứa Medroxyprogesterone acetate, một dẫn chất progestin tổng hợp có đặc tính gần giống hormon progesteron tự nhiên trong cơ thể. Sau khi được tiêm vào cơ, hoạt chất này làm giảm sự tiết các hormon sinh dục từ tuyến yên, từ đó ngăn nang trứng phát triển và hạn chế hiện tượng rụng trứng. Đồng thời, thuốc còn làm niêm mạc tử cung ít thuận lợi cho quá trình làm tổ của trứng đã thụ tinh và tăng độ đặc của dịch nhầy cổ tử cung, khiến tinh trùng khó di chuyển vào buồng tử cung, góp phần nâng cao hiệu quả ngừa thai.

Hình ảnh Dimple 150mg/ml Mylan

Thành phần Dimple 150mg/ml Mylan

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Medroxyprogesterone150mg/1ml

Công dụng Dimple 150mg/ml Mylan

  • Dimple 150mg/ml là thuốc tiêm tránh thai chứa Medroxyprogesterone acetate, một dẫn chất progestin tổng hợp có đặc tính gần giống hormon progesteron tự nhiên trong cơ thể. Sau khi được tiêm vào cơ, hoạt chất này làm giảm sự tiết các hormon sinh dục từ tuyến yên, từ đó ngăn nang trứng phát triển và hạn chế hiện tượng rụng trứng. Đồng thời, thuốc còn làm niêm mạc tử cung ít thuận lợi cho quá trình làm tổ của trứng đã thụ tinh và tăng độ đặc của dịch nhầy cổ tử cung, khiến tinh trùng khó di chuyển vào buồng tử cung, góp phần nâng cao hiệu quả ngừa thai.

Thông tin chi tiết về Dimple 150mg/ml Mylan

Cách dùng Dimple 150mg/ml Mylan

  • Cách dùng: 
    • Đường dùng: tiêm bắp.
    • Cách dùng: lắc đều hỗn dịch medroxyprogesteron acetat, tiêm vào cơ mông hoặc bắp tay của người bệnh.
    • Việc tiêm thuốc cần được thực hiện bởi chuyên gia y tế có kinh nghiệm hoặc bác sĩ, không tự ý dùng thuốc.
  • Liều dùng: 
    • Mũi đầu tiên:
      • Bình thường: tiêm vào 5 ngày đầu kể từ khi bắt đầu kỳ kinh nguyệt
      • Phụ nữ sau sinh cho con bú: tiêm vào tuần thứ 6 sau sinh.
      • Phụ nữ sau sinh không cho con bú: tiêm trong vòng 5 ngày sau sinh.
    • Mũi tiếp theo: để đạt hiệu quả tránh thai, mũi tiếp theo nên được tiêm cách mỗi 12 tuần (3 tháng)
      • Nếu tiêm thuốc trong 5 ngày đầu chu kỳ kinh nguyệt bạn thuốc có công dụng tránh thai ngay lập tức.
      • Bạn có thể tiêm thuốc muộn hớn, tuy nhiên cần có các biện pháp tránh thai khác trong vòng bảy ngày sau tiêm vì sau 7 ngày tiêm, thuốc mới có tác dụng tránh thai

Tác dụng phụ Dimple 150mg/ml Mylan

  • Đau đầu, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, chóng mặt.
  • Rong kinh.
  • Đau vùng thắt lưng, đau lưng.
  • Đau bụng kinh, thay đổi dịch tiết âm đạo.
  • Giảm ham muốn tình dục.
  • Tăng cân, tăng thèm ăn.
  • Giảm cân
  • Mọc mụn trứng cá, rụng tóc, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
  • Cứng bụng, táo bón, nôn.
  • Phù, giữ dịch.

Lưu ý & Thận trọng Dimple 150mg/ml Mylan

Chống chỉ định

  • Người mẫn cảm với medroxyprogesterone acetate.
  • Người rong kinh, chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai, nghi ngờ mang thai, người mới sảy thai.
  • Người có bệnh gan tiến triển, suy giảm chức năng gan.
  • Người bệnh huyết khối, đau thắt ngực.
  • Người bệnh ung thư xương di căn đang tăng calci huyết.
  • Người có nghi ngờ ung thư vú.

Thận trọng khi sử dụng

  • Cần loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu điều trị bằng Dimple 150mg/ml.
  • Nếu sử dụng trong thời gian dài, người bệnh nên khám phụ khoa định kỳ và thực hiện các xét nghiệm cần thiết để theo dõi sức khỏe, đồng thời tầm soát ung thư cổ tử cung và ung thư vú.
  • Ngừng dùng thuốc và đến cơ sở y tế ngay khi xuất hiện các triệu chứng như giảm thị lực, nhìn đôi, đau nửa đầu dữ dội hoặc mắt lồi bất thường.
  • Trường hợp có dấu hiệu vàng da hoặc chức năng gan suy giảm, cần ngừng thuốc và được bác sĩ đánh giá kịp thời.
  • Điều trị kéo dài có thể làm giảm mật độ khoáng của xương, vì vậy cần cân nhắc kỹ ở thanh thiếu niên đang phát triển và người cao tuổi có nguy cơ loãng xương.
  • Thận trọng khi sử dụng cho người mắc đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc có tiền sử rối loạn trầm cảm, đồng thời theo dõi sức khỏe thường xuyên trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc

  • Griseofulvin, Acid tranexamic: Có thể xảy ra tương tác khi dùng cùng Medroxyprogesterone, cần thận trọng và theo dõi theo chỉ định của bác sĩ.
  • Ulipristal: Không nên phối hợp vì có thể làm giảm hiệu quả của cả hai thuốc.
  • Rifampicin: Làm tăng chuyển hóa Medroxyprogesterone, từ đó giảm hiệu quả tránh thai.
  • Thuốc chống động kinh (như Phenytoin, Carbamazepine, Phenobarbital...): Có thể thúc đẩy chuyển hóa thuốc, làm giảm tác dụng của Medroxyprogesterone.
  • Ritonavir, Nelfinavir: Có khả năng làm thay đổi nồng độ Medroxyprogesterone trong máu, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Aminoglutethimide, Ciclosporin: Có thể làm giảm nồng độ Medroxyprogesterone trong huyết thanh, từ đó làm giảm tác dụng của thuốc.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.