Dipyridamole
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Dipyridamole **Loại thuốc** Thuốc kháng tiểu cầu, thuốc giãn mạch vành không nitrat. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nén 25 mg, 50 mg và 75 mg. * Nang giải phóng chậm 200 mg. * Ống tiêm: 10 mg/2 ml, 50 mg/10 ml (chỉ dùng trong chẩn đoán).
Thành phần Thuốc Dipyridamole chống kết tập tiểu cầu, giữ máu lưu thông
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Thuốc Dipyridamole chống kết tập tiểu cầu, giữ máu lưu thông
Liều dùng thuốc Dipyridamole
Người lớn
Phối hợp với thuốc chống đông coumarin để dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch sau thay thế van tim: Liều 75 - 100 mg, 4 lần mỗi ngày, trước khi ăn.
Đối với dạng giải phóng chậm, dùng đơn độc hoặc với aspirin, dự phòng thứ phát đột quỵ do thiếu máu cục bộ và cơn thiếu máu cục bộ nhất thời hoặc phối hợp với thuốc uống chống đông để dự phòng huyết khối nghẽn mạch do van tim nhân tạo: Liều thường dùng 200 mg/lần, ngày 2 lần, cùng với thức ăn.
Tiêm tĩnh mạch, thăm dò chức năng của hệ tim mạch: Chụp lấp lánh cơ tim, siêu âm tim. Thử stress (đánh giá tưới máu cơ tim): Truyền tĩnh mạch với tốc độ 0,142 mg/kg/phút (tổng liều là 0,57 mg/kg); liều tối đa 60 mg; tiêm thali-201 trong vòng 5 phút sau khi tiêm xong dipyridamole.
Ức chế ngưng tập tiểu cầu: Truyền tĩnh mạch 250 mg/ngày với tốc độ 10 mg/giờ; liều tối đa 400 mg/ngày (dùng liều thấp hơn với aspirin).
Trẻ em
Liều uống thường dùng cho trẻ em là 3 - 6 mg/kg/ngày, chia thành 3 liều nhỏ.
Mức độ an toàn và hiệu lực của dipyridamole và thuốc uống hỗn hợp giải phóng chậm kết hợp với aspirin ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
Cách dùng
Đối với liều uống: Dùng với nước lúc đói, 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn, có thể uống với sữa hoặc thức ăn để giảm khó chịu đường tiêu hóa. Đối với nang hỗn hợp cố định của dipyridamole giải phóng chậm và aspirin, phải nuốt cả viên không được nhai; có thể uống nang này vào lúc nào cũng được, đói cũng như no.
Đối với tiêm tĩnh mạch: Trước khi tiêm phải pha loãng thuốc với 2 lần thể tích thuốc tiêm với dung dịch tiêm natri clorid 0,45%, dung dịch tiêm natri clorid 0,9% hoặc dung dịch tiêm dextrose 5% để có thể tích cuối cùng khoảng 20 - 50 ml. Truyền dipyridamole không pha loãng có thể gây kích ứng tại chỗ.
Từng làm ở Viện ISDS, nhiều năm cộng tác với CDC Thái Nguyên triển khai dự án phòng chống HIV/AIDS, 2 năm cộng tác với WHO.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau