Divaser-f
Divaser-f, dạng Viên nén, quy cách Hộp 4 vỉ x 7 viên
Thành phần Divaser-f
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Betahistine | 16mg |
Công dụng Divaser-f
CHỈ ĐỊNH
Hội chứng Meniere được xác định theo các triệu chứng chủ yếu sau đây:
Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/nôn)
Nghe khó hoặc mất thính giác
Ù tai (cảm nhận âm thanh bên trong tai không đủ tương ứng so với âm bên ngoài)
Điều trị triệu chứng chóng mặt tiền đình (cảm thấy chóng mặt, thường kèm theo buồn nôn hoặc nôn, thậm chí ngay khi đứng yên)
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Cơ chế tác động của betahistin về mặt tác dụng điều trị thì chưa được nắm rõ. Tuy nhiên, in vitro, betahistin tạo dễ dàng cho sự dẫn truyền histamin do tác động đồng vận một phần trên các thụ thể H1 và tác dụng ức chế các thụ thể H3 (mặt khác, betahistin làm giảm hoạt tính điện của các tế bào thần kinh đa sinap ở trung tâm tiền đình sau khi tiêm tĩnh mạch ở động vật).
Betahistin được dùng để điều trị chóng mặt. Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời, nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sau khi uống, betahistin được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Betahistin được đào thải theo nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa là acid 2-pyridylacetic.
Thời gian bán thải khoảng 3,5 giờ.
Thuốc được đào thải qua nước tiểu khoảng 90% sau khi uống 24 giờ.
Chống chỉ định Divaser-f
- Cơn loét dạ dày-tá tràng. - U tủy thượng thận.
Cách dùng Divaser-f
1 đến 3 viên/ngày, chia làm nhiều lần, tốt nhất nên uống thuốc trong bữa ăn. Ðiều trị từ 2 đến 3 tháng.
Tác dụng phụ Divaser-f
Thuốc được dung nạp tốt, do đó có thể được sử dụng lâu dài. Tuy nhiên, một số trường hợp rất hiếm có thể bị đau dạ dày, có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc
