Dong riềng đỏ
Dong riềng đỏ là một loại cây phổ biến ở Việt Nam, thường được sử dụng như một nguồn tinh bột. Ngoài ra người ta còn dùng trị viêm gan, chấn thương.
Thành phần Dong riềng đỏ: Bất ngờ với công dụng trị bệnh của loài cây quen thuộc
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Dong riềng đỏ: Bất ngờ với công dụng trị bệnh của loài cây quen thuộc
Theo y học cổ truyền
Dong riềng đỏ là cây thân rễ hay trong dân gian người ta hay gọi là củ, có tính mát, vị ngọt nhạt, có tác dụng thanh nhiệt lợi thấp, giáng áp, an thần.
Trong dân gian người ta thường chế biến bột Dong riềng làm bánh, miến, rễ củ luộc ăn ngon; ngoài ra Dong riềng còn được sử dụng trong công nghiệp dược phẩm. Tanin trong Dong riềng dễ gây táo bón khi ăn.
Theo y học cổ truyền, rễ Dong riềng đỏ được sử dụng để chữa trị bệnh viêm gan. Dùng ngoài da chữa chấn thương do té ngã, viêm mủ. Hoa Dong riềng được sử dụng để chữa xuất huyết ngoại thương. Liều dùng đối với rễ khoảng 15 đến 20g dạng sắc uống, đối với hoa khoảng 10 đến 15g hãm với nước sôi uống ngay.
Dùng rễ Dong riềng tươi khoảng 60 đến 90g, sắc lấy nước uống hàng ngày có tác dụng chữa viêm gan cấp. Hiệu quả khoảng 1 tuần sau khi điều trị.
Rễ tươi giã nát, đắp tại chỗ để chữa đòn ngã chấn thương. Ở Campuchia rễ còn được sử dụng để điều trị ghẻ lở. Rễ được dùng với tác dụng lợi tiểu, chữa phù, làm ra mồ hôi, trị sốt, hạt để chữa suy tim, chấn thương tại Ấn Độ. Ở Indonesia, tinh bột thân rễ Dong riềng hay gọi là củ Dong riềng được sử dụng để chữa bệnh đường ruột như tiêu chảy, viêm ruột, đau bụng. Ở Guiana, thân rễ tươi giã nát dùng để lợi tiểu.
Theo y học hiện đại
Một vài nghiên cứu so sánh tác dụng của tinh bột Dong riềng và tinh bột củ dong. Các kết quả báo cáo cho thấy tinh bột Dong riềng có độ ẩm, hàm lượng protein, độ tron cao hơn so với tinh bột củ dong. Tiêu chí chất béo, amylose, hàm lượng sợi thấp hơn so với tinh bộ củ dong.
Sự hấp thu nước, mức độ trương nở và khả năng hòa tan của tinh bột Dong riềng cao hơn so với tinh bột củ dong nguyên nhân là do các liên kết trong hạt tinh bột yếu hơn.
Kích thước hạt tinh bột, độ nhớt biểu kiến của tinh bột Dong riềng cao hơn tinh bột củ dong.
Các nghiên cứu về tác dụng của Dong riềng đỏ:
Các nghiên cứu về tổng hợp hạt nano bạc (AgNPs) từ dịch chiết lá Dong riềng đỏ. Theo báo cáo cho thấy, hạt nano bạc này có khả năng ức chế sự sinh trưởng và hoạt động của các vi sinh vật gây bệnh, tại nồng độ khảo sát có khả năng ức chế vi sinh vật thì không có một báo cáo nào ảnh hưởng đến các tế bào của động vật và người. Nhờ đó, mà các nhà nghiên cứu cho rằng Dong riềng là một trong những thành phần sáng giá cho việc sản xuất các nano bạc thân thiện với môi trường, tiết kiệm chi phí và không độc hại.
Một nghiên cứu khác ở Việt Nam, báo cáo rằng dịch chiết thân rễ Dong riềng đỏ có khả năng chống lại sự kết tập tiểu cầu, chống đông máu và chống oxy hóa mạnh. Các tính năng này khá tương tự với các thuốc tim mạch được sử dụng cho các bệnh về tim như thiếu máu cơ tim, tắc mạch máu ở tay chân, xơ vữa mạch…. Nhờ đó mà thân rễ Dong riềng đỏ là một trong những nguồn tiềm năng cho các nghiên cứu trong lĩnh vực dược phẩm hỗ trợ tim mạch.
Ngoài ra, rễ Dong riềng đỏ còn được các nhà nghiên cứu chứng minh là có khả năng chống oxy hóa, tương tự như vitamin C.
Cách dùng Dong riềng đỏ: Bất ngờ với công dụng trị bệnh của loài cây quen thuộc
Liều dùng: Rễ 15 – 20g, sắc uống; hoa 10 – 15g, hãm sôi trong nước và dùng ngay.

Rễ và hoa Dong riềng đỏ có nhiều công dụng
Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau