Eriprove 1000IU
Số đăng ký / SKUQLSP-0505-12
Nhà sản xuấtCông ty TNHH TM Dược phẩm Đông Á
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 10 ống x 0,5ml
* Erythropoietin là hoạt chất thuộc nhóm thuốc kích thích tạo hồng cầu, có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hồng cầu tại tủy xương. Bình thường, hormone này được sản xuất chủ yếu ở thận và một phần tại gan, sau đó kích thích các tế bào tiền thân của dòng hồng cầu tăng sinh, biệt hóa và trưởng thành thành hồng cầu hoàn chỉnh để đưa vào tuần hoàn.

Thành phần Eriprove 1000IU
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Epoetin Alfa | 1000IU |
Công dụng Eriprove 1000IU
- Erythropoietin là hoạt chất thuộc nhóm thuốc kích thích tạo hồng cầu, có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành hồng cầu tại tủy xương. Bình thường, hormone này được sản xuất chủ yếu ở thận và một phần tại gan, sau đó kích thích các tế bào tiền thân của dòng hồng cầu tăng sinh, biệt hóa và trưởng thành thành hồng cầu hoàn chỉnh để đưa vào tuần hoàn.
- Trong Eriprove 1000IU, hoạt chất là erythropoietin người tái tổ hợp (như epoetin alfa hoặc epoetin beta), được tạo ra bằng công nghệ sinh học với cấu trúc gần tương đồng với erythropoietin tự nhiên của cơ thể. Sau khi sử dụng, thuốc thúc đẩy tủy xương tăng sản xuất hồng cầu, đồng thời làm tăng số lượng tế bào gốc tạo máu ngoại vi sau khoảng một tuần điều trị. Mức tăng hemoglobin và hematocrit sẽ khác nhau tùy thuộc vào liều dùng, tình trạng thiếu máu và đáp ứng của từng bệnh nhân. Ngoài tác động lên dòng hồng cầu, thuốc còn có ảnh hưởng nhất định đến một số tế bào thuộc dòng tủy.
- Tuy nhiên, erythropoietin không mang lại hiệu quả đối với các trường hợp thiếu máu do thiếu sắt, thiếu vitamin hoặc mất máu kéo dài nếu các nguyên nhân này chưa được điều trị và khắc phục. Vì vậy, trước khi sử dụng thuốc, người bệnh thường cần được đánh giá đầy đủ nguyên nhân gây thiếu máu để đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu.
Thông tin chi tiết về Eriprove 1000IU
Cách dùng Eriprove 1000IU
Cách dùng:
- Thuốc tiêm Eriprove 1000IU không được tự ý sử dụng, khi dùng cần được thực hiện bởi cán bộ y tế. Thuốc có thể tiêm tĩnh mạch, tiêm dưới da và truyền tĩnh mạch chậm.
Liều dùng:
- Liều dùng cho bệnh nhân thiếu máu do suy thận mạn tính:
- Trong trường hợp bệnh nhân không phải thẩm tách máu: Sử dụng liều 75-100 IU/kg/tuần
- Trong trường hợp bệnh nhân phải thẩm tách máu: Sử dụng liều 50 IU/kg/lần, sử dụng 1 tuần 3 lần với đường tiêm tĩnh mạch. Hoặc sử dụng liều 40 IU/kg/lần, sử dụng 1 tuần 3 lần với đường tiêm dưới da.
- Liều dùng điều trị cho bệnh nhân thiếu máu do nhiễm HIV: Sử dụng liều 100-300 IU/kg/lần, sử dụng 1 tuần 3 lần với đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường tiêm dưới da.
- Liều dùng cho bệnh nhân chuẩn bị phẫu thuật có thể gây mất máu và cần truyền máu: Sử dụng liều 300 IU/kg/ngày, trong thời gian 15 ngày bao gồm 10 ngày trước mổ, ngày mổ và 4 ngày sau mổ.
- Liều dùng cho thai nhi sinh non, thiếu máu:
- Trong thời gian từ tuần thứ 2 sau sinh và trong 8 tuần sau đó, sử dụng tiêm dưới da 3 lần mỗi tuần, mỗi lần tiêm 250 IU/kg
- Đối với trẻ nhẹ hơn 750 gam, sử dụng liều 1250 IU/kg/tuần, chia liều làm 5 lần, sử dụng truyền tĩnh mạch chậm trong 8 giờ đầu sau khi sinh.
- Liều dùng cho bệnh nhân thiếu máu do hóa trị liệu ung thử: Khởi đầu liều 150 IU/kg, tiêm dưới da, 3 lần mỗi tuần. Sau 8 ngày nếu tình trạng bệnh không được cải thiện, tăng liều 300 IU/ngày.
- Liều dùng cho bệnh nhân thiếu máu do suy thận mạn tính:
Tác dụng phụ Eriprove 1000IU
- Tác dụng phụ thường gặp: nhức đầu, đau xương, phù, tăng huyết áp, cục máu đông, số lượng tiểu cầu tăng đột ngột, huyết khối nơi tiêm tĩnh mạch, tăng kali huyết, chuột rút, kích ứng tại chỗ tiêm, trứng cá, đau tại vị trí tiêm.
- Tác dụng phụ hiếm gặp: tăng số lượng tiểu cầu, cơn đau thắt ngực, vã mồ hôi.
Lưu ý & Thận trọng Eriprove 1000IU
Chống chỉ định
- Chống chỉ định sử dụng thuốc Eriprove 1000IU cho người có tiền sử dị ứng với Erythropoietin và bất kỳ thành phần tá dược nào có trong thuốc.
- Chống chỉ định thuốc cho bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được.
Thận trọng khi sử dụng
- Cần thận trọng khi dùng Eriprove 1000IU ở người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, do việc tăng số lượng hồng cầu có thể làm tăng gánh nặng cho hệ tim mạch.
- Người có tăng huyết áp chưa được kiểm soát, tiền sử động kinh hoặc dễ xuất hiện cơn co giật cần được bác sĩ theo dõi sát trong suốt quá trình điều trị.
- Bệnh nhân có số lượng tiểu cầu tăng cao nên được cân nhắc kỹ trước khi sử dụng thuốc vì nguy cơ hình thành huyết khối có thể tăng lên.
- Thận trọng ở người mắc bệnh hồng cầu hình liềm, các rối loạn tủy xương, rối loạn đông máu hoặc có tiền sử huyết khối do nguy cơ biến chứng liên quan đến tuần hoàn.
- Với vận động viên thi đấu thể thao, việc sử dụng Eriprove 1000IU có thể cho kết quả dương tính trong các xét nghiệm kiểm tra chất kích thích theo quy định của một số tổ chức thể thao.
- Hiệu quả của thuốc có thể giảm nếu người bệnh đồng thời gặp các tình trạng như thiếu sắt, thiếu acid folic, thiếu vitamin B12, tan máu, nhiễm khuẩn, bệnh lý tủy xương, ung thư hoặc nhiễm độc nhôm. Vì vậy, cần xác định và điều trị các nguyên nhân này để tối ưu đáp ứng với thuốc.
Tương tác thuốc
- Thuốc ức chế men chuyển (ACEI): Có thể làm tăng nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt ở người bị suy giảm chức năng thận.
- Cyclosporin: Eriprove có thể ảnh hưởng đến nồng độ Cyclosporin trong máu, vì vậy cần theo dõi và điều chỉnh liều nếu cần.
- Trastuzumab: Chưa ghi nhận tương tác đáng kể khi sử dụng đồng thời, hiệu quả điều trị của hai thuốc nhìn chung không bị ảnh hưởng.
- Thuốc điều trị tăng huyết áp: Khi số lượng hồng cầu tăng lên trong quá trình điều trị, huyết áp có thể thay đổi, do đó bác sĩ có thể cần điều chỉnh thuốc hạ huyết áp.
- Chế phẩm bổ sung sắt: Thường được chỉ định phối hợp để đảm bảo cơ thể có đủ sắt cho quá trình tạo hồng cầu, giúp Eriprove phát huy hiệu quả tốt hơn.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





