Etam-BFS

Số đăng ký / SKU893110460525
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà Nội
Dạng bào chếDung dịch tiêm
Quy cáchHộp 5 ống x 2ml Hộp 10 ống x 2ml Hộp 20 ống x 2ml Hộp 50 ống x 2ml

* Etamsylat là hoạt chất có tác dụng hỗ trợ cầm máu và tăng cường độ bền của thành mạch. Thuốc tác động chủ yếu ở giai đoạn đầu của quá trình cầm máu bằng cách củng cố tính ổn định của mao mạch và thúc đẩy khả năng kết dính giữa các tiểu cầu, nhờ đó giúp rút ngắn thời gian chảy máu và hạn chế lượng máu thất thoát.

Hình ảnh Etam-BFS

Thành phần Etam-BFS

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Etamsylate125mg/1ml

Công dụng Etam-BFS

  • Etamsylat là hoạt chất có tác dụng hỗ trợ cầm máu và tăng cường độ bền của thành mạch. Thuốc tác động chủ yếu ở giai đoạn đầu của quá trình cầm máu bằng cách củng cố tính ổn định của mao mạch và thúc đẩy khả năng kết dính giữa các tiểu cầu, nhờ đó giúp rút ngắn thời gian chảy máu và hạn chế lượng máu thất thoát.
  • Khác với nhiều thuốc cầm máu khác, Etamsylat không gây co thắt mạch máu, đồng thời không làm ảnh hưởng đáng kể đến quá trình tiêu sợi huyết hay hoạt động của các yếu tố đông máu trong huyết tương.
  • Sau khi được đưa vào cơ thể, Etamsylat tồn tại dưới dạng nguyên vẹn và hầu như không trải qua quá trình chuyển hóa trước khi được đào thải ra ngoài.

Thông tin chi tiết về Etam-BFS - Thuốc điều trị xuất huyết và chảy máu

Cách dùng Etam-BFS

  • Cách dùng: 

    • Dùng Etam-BFS để tiêm bắp hoặc tĩnh mạch.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn: 
      • Ở phẫu thuật:
        • Trước phẫu thuật: 1-2 ống, tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, dùng trước phẫu thuật 1 tiếng.
        • Trong phẫu thuật: 1-2 ống, tiêm tĩnh mạch, lặp lại khi cần.
        • Sau phẫu thuật: 1-2 ống/lần, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, mỗi 4-6 tiếng, tùy mức độ chảy máu.
      • Trường hợp cấp cứu, chảy máu cấp dựa vào mức độ trầm trọng: 1-2 ống/lần, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch, mỗi 4-6 tiếng, tùy mức độ chảy máu.
      • Chữa trị tại chỗ: Thấm khoảng 250mg (1 ống) thuốc vào băng gạt, đặt ở nơi chảy máu hoặc vị trí sau nhổ răng. Nếu cần, có thể lặp nhiều lần, có thể kết hợp với chữa trị bằng đường uống và tiêm.
    • Trẻ em, bé sơ sinh: 
      • Trẻ em: Dùng ½ liều của người lớn.
      • Trẻ sơ sinh: 10mg/kg, tiêm bắp trong vòng 2 tiếng sau sinh, mỗi lần dùng cách nhau 6, lặp lại 4 ngày.
    • Bệnh nhân đặc biệt:
      • Thận trọng khi dùng ở người suy gan, thận

Tác dụng phụ Etam-BFS

  • Thường gây phát ban, ỉa chảy, buồn ói, mệt mỏi, đau bụng,...
  • Ít gây hen suyễn.
  • Hiếm gặp đau khớp.
  • Rất hiếm gây quá mẫn, sốt, giảm tiểu cầu,...
  • Nếu có sốt hay dị ứng da, cần ngưng dùng và báo cho bác sĩ.

Bảo quản Etam-BFS

Bảo quản Etam-BFS 125mg/ml ở bao bì kín, tránh ẩm - ánh sáng và nhiệt độ phải đảm bảo dưới 30 độ C.

Lưu ý & Thận trọng Etam-BFS

Chống chỉ định

  • Người bị quá mẫn thành phần trong Etam-BFS 125mg/ml.
  • Người mang tiền sử quá mẫn sulfit.
  • Trường hợp mắc hen phế quản, rối loạn chuyển hóa porphyrin cấp.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người có huyết áp thấp hoặc huyết áp dao động thất thường cần đặc biệt thận trọng khi dùng Etam-BFS dạng tiêm vì thuốc có thể làm giảm huyết áp.
  • Natri metabisulfit trong công thức thuốc có thể gây các phản ứng không mong muốn như buồn nôn, rối loạn tiêu hóa hoặc dị ứng ở những người nhạy cảm.
  • Một số trường hợp hiếm gặp có thể xuất hiện phản ứng quá mẫn nghiêm trọng, bao gồm co thắt phế quản, cơn hen cấp hoặc sốc phản vệ. Cần ngừng thuốc ngay và thông báo cho nhân viên y tế nếu có dấu hiệu dị ứng bất thường.

Tương tác thuốc

  • Thành phần sulfit có trong Etam-BFS có khả năng làm giảm hoặc mất tác dụng của Thiamin (Vitamin B1) khi sử dụng đồng thời.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến một số xét nghiệm sinh hóa như creatinin, triglycerid, cholesterol, lactat và acid uric khi đo bằng phương pháp enzym, khiến kết quả thấp hơn thực tế trong vòng khoảng 12 giờ sau khi dùng.
  • Để hạn chế nguy cơ sai lệch kết quả xét nghiệm, nên thực hiện các xét nghiệm cần thiết trước khi bắt đầu điều trị bằng Etamsylat.
  • Trong trường hợp cần truyền dextran, Etamsylat nên được sử dụng trước để đảm bảo hiệu quả điều trị phù hợp.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.