Ferrous fumarate

Số đăng ký / SKUferrous-fumarate
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ferrous fumarate (sắt (II) fumarat) **Loại thuốc** Muối sắt vô cơ **Dạng thuốc và hàm lượng** * Dung dịch siro 140 mg/ 5 ml * Viên nén 210 mg, 322 mg

Chưa có hình ảnh

Thành phần Ferrous fumarate: Muối sắt vô cơ

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Ferrous fumarate: Muối sắt vô cơ

Người lớn

  • Đối với người khó dung nạp thuốc, bắt đầu bằng liều nhỏ, chia làm nhiều liều, rồi tăng dần tới liều đích.
  • Liều sau đây tính theo sắt nguyên tố (đường uống): 1 g sắt (II) fumarat chứa 330 mg sắt nguyên tố. 
  • Nên uống với nước hoặc nước trái cây khi bụng đói.

Điều trị thiếu sắt:

  • Liều điều trị thông thường uống: 50 - 100 mg/lần; 3 lần/ngày.
  • Liều thấp hơn cũng được khuyến cáo: 60 - 120 mg/ngày nếu khó dung nạp thuốc.
  • Các triệu chứng do thiếu sắt thường được cải thiện trong vài ngày, hồng cầu lưới tăng cao nhất trong 5 - 10 ngày, nồng độ hemoglobin tăng sau 2 - 4 tuần. Trị số bình thường hemoglobin thường đạt trong vòng 2 tháng.
  • Trong thiếu sắt nặng, phải tiếp tục điều trị khoảng 6 tháng. Nếu điều trị sắt sau 3 tuần mà không thấy chuyển biến, phải xem lại chẩn đoán, hoặc vẫn tiếp tục mất máu; hoặc thiếu máu không phải do thiếu sắt.

Nhu cầu thay thế và chế độ ăn:

  • Nam cho mọi lứa tuổi (19 - 70 và trên 70 tuổi): 8 mg/ngày.
  • Nữ 19 - 50 tuổi: 18 mg/ngày; nữ 51 - 70 tuổi, hoặc trên 70 tuổi: 8 mg/ngày.

Trẻ em

Trẻ em dưới 12 tuổi: Không dùng viên nén, viên nang. Chỉ dùng thuốc giọt hoặc sirô (hút qua ống).

Điều trị thiếu sắt:

  • Trẻ em: 3 - 6 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.

Dự phòng thiếu sắt:

  • Trẻ sơ sinh đủ tháng bình thường không được bú mẹ, hoặc bú mẹ một phần (nên dùng sữa tăng cường sắt): 1 mg/kg/ngày bắt đầu ngay từ khi sinh, tiếp tục trong năm đầu.
  • Trẻ thiếu tháng hoặc nhẹ cân: 2 - 4 mg/kg/ngày bắt đầu ít nhất 2 tháng, nên bắt đầu từ 1 tháng tuổi, liều tối đa không được vượt quá 15 mg/ngày đối với trẻ nhỏ, cân bình thường hay nhẹ cân.
  • Trẻ em ≥ 10 tuổi (tuổi dậy thì), nam: 2 mg/ngày; nữ: 5 mg/ngày.

Nhu cầu thay thế và chế độ ăn:

  • Trẻ nhỏ cho tới 6 tháng tuổi: 0,27 mg/ngày;
  • Trẻ 7 - 12 tháng tuổi: 11 mg/ngày;
  • Trẻ 1 - 3 tuổi: 7 mg/ngày;
  • 4 - 8 tuổi: 10 mg/ngày;
  • 9 - 13 tuổi: 8 mg/ngày;
  • 14 - 18 tuổi: 11 mg/ngày, đối với nam, 15 mg/ngày đối với nữ.

Đối tượng khác

Điều trị thiếu sắt:

  • Suy thận mạn, phải chạy thận nhân tạo và đang dùng liệu pháp epoetin alfa: Liều hàng ngày ít nhất 200 mg sắt nguyên tố đối với người lớn, và 2 - 3 mg/kg chia làm 2 - 3 lần, đối với trẻ em.

Dự phòng thiếu sắt:

  • Phụ nữ mang thai: Bổ sung sắt qua chế độ ăn hàng ngày: 30 mg/ ngày.

Nhu cầu thay thế và chế độ ăn:

  • Phụ nữ mang thai 14 - 50 tuổi: 27 mg/ngày.
  • Phụ nữ cho con bú 14 - 18 tuổi: 10 mg/ngày; 19 - 50 tuổi: 9 mg/ ngày.
Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Vũ Kiều Ngân
Dược sĩ Đại học Nguyễn Vũ Kiều NgânGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có nhiều năm trong lĩnh vực dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.