Folic Acid
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Axit Folic (Folic Acid, Acid Folic ) **Loại thuốc** Vitamin nhóm B, chất dinh dưỡng. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc nang, viên nén 0,4 mg; 0,8 mg; 1 mg; 5 mg. * Chế phẩm phối hợp đa vitamin khác nhau với hàm lượng khác nhau để uống, chế phẩm phối hợp với sắt. * Dung dịch, thuốc tiêm: 5 mg / ml (dưới dạng muối natri folat).
Thành phần Folic Acid: Vitamin hòa tan trong nước thuộc nhóm B
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Folic Acid: Vitamin hòa tan trong nước thuộc nhóm B
Liều dùng
Người lớn
Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat:
- Người lớn dùng Axit Folic uống 5 mg/ngày trong 4 tháng, liều có thể lên đến 15 mg/ngày khi có tình trạng kém hấp thu.
- Phụ nữ mang thai: Liều tương tự và sử dụng đến khi thai đủ tháng
Dự phòng dị tật ống thần kinh ở phụ nữ mang thai:
- Phụ nữ mang thai nguy cơ dị tật thấp: 400 microgam uống mỗi ngày, được dùng trước khi thụ thai và cho đến tuần 12 của thai kỳ.
- Phụ nữ mang thai nguy cơ dị tật cao: 5 mg uống mỗi ngày, được dùng trước khi thụ thai và cho đến tuần 12 của thai kỳ.
- Phụ nữ mang thai kèm bệnh lý tán huyết (ví dụ: Thiếu máu hồng cầu hình liềm): 5 mg uống mỗi ngày trước khi thụ thai và tiếp tục sử dụng trong suốt thai kỳ.
Phòng ngừa tác dụng phụ do methotrexate ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp:
- 5 mg uống mỗi tuần một lần, không dùng cùng ngày với methotrexate.
- Phòng ngừa tác dụng phụ của methotrexate ở bệnh nhân Crohn nặng, bệnh nhân mắc vẩy nến nặng:
- 5 mg uống mỗi tuần một lần, không dùng cùng ngày với methotrexate.
Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân có tình trạng thiếu máu tán huyết mãn tính:
- 5 mg uống mỗi 1-7 ngày, tần suất dùng thuốc phụ thuộc vào tình trạng bệnh.
Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo:
- 5 mg uống mỗi 1-7 ngày.
Dự phòng thiếu folate ở bệnh nhân nuôi ăn qua đường tĩnh mạch:
- Tiêm truyền 15 mg 1-2 lần một tuần, thường được bổ sung trong dung dịch dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch.
Trẻ em
Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ do thiếu folat:
- Trẻ em 1-11 tháng: Liều khởi đầu 500 microgam / kg uống một lần mỗi ngày (tối đa mỗi liều 5 mg) trong tối đa 4 tháng, tăng liều đến 10 mg mỗi ngày khi có tình trạng kém hấp thu.
- Trẻ lớn hơn: Axit Folic uống 5 mg/ngày trong 4 tháng, liều có thể lên đến 15 mg/ngày khi có tình trạng kém hấp thu.
Dự phòng thiếu folat ở bệnh nhân chạy thận nhân tạo:
- Trẻ em 1 tháng đến 11 tuổi: Uống 250 microgam / kg x 1 lần / ngày (tối đa mỗi liều 10 mg).
- Trẻ em 12–17 tuổi: Uống 5–10 mg x 1 lần / ngày.
Cách dùng
Axit Folic thường dùng qua đường uống. Khi kém hấp thu, có thể tiêm dưới da, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Liều lượng khi tiêm (natri folat) được tính theo Axit Folic.
Người bệnh thiếu Axit Folic thường đáp ứng nhanh với điều trị. Trong vòng 24 giờ đầu điều trị, người bệnh cảm thấy dễ chịu, sảng khoái và trong vòng 48 giờ, tủy xương đã bắt đầu sản xuất nguyên hồng cầu. Tăng hồng cầu lưới bắt đầu trong vòng 2 - 5 ngày sau khi điều trị.
Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau