Fosamprenavir

Số đăng ký / SKUfosamprenavir
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Fosamprenavir. **Loại thuốc** Chất ức chế HIV Protease. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên canxi Fosamprenavir 18 mg; 23 mg; 30 mg; 45 mg; 700 mg; 1400 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Fosamprenavir - Chất ức chế protease, giảm lượng virus HIV trong máu

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Fosamprenavir - Chất ức chế protease, giảm lượng virus HIV trong máu

Liều dùng Fosamprenavir

Người lớn

Chưa dùng thuốc ARV:

  • 1,4 g x 2 lần / ngày (không dùng ritonavir liều thấp).
  • 1,4 g một lần mỗi ngày với ritonavir liều thấp (100 hoặc 200 mg một lần mỗi ngày). Ngoài ra, 700 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 2 lần / ngày).

Đã dùng thuốc ARV:

  • Người lớn đã trải qua PI: 700 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 2 lần / ngày). Chế độ một lần mỗi ngày không được khuyến khích.

Trẻ em 

Tối đa 1,4 g x 2 lần / ngày (không dùng ritonavir liều thấp) hoặc 700 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 2 lần / ngày). Không vượt quá liều người lớn.

Bệnh nhân nhi chưa sử dụng thuốc ARV:

Trẻ chưa dùng PI ≥ 4 tuần tuổi (hỗn dịch uống): Chế độ uống hai lần mỗi ngày với ritonavir liều thấp.

Bảng 1. Liều dùng Fosamprenavir tăng Ritonavir ở Bệnh nhi chưa dùng PI từ 4 tuần tuổi trở lên

Trọng lượng (kg)

Liều dùng Fosamprenavir (Đình chỉ uống)

Liều dùng Ritonavir

<11

45 mg / kg x 2 lần / ngày

7 mg / kg x 2 lần / ngày

11 đến <15

30 mg / kg x 2 lần / ngày

3 mg / kg x 2 lần / ngày

15 đến <20

23 mg / kg x 2 lần / ngày

3 mg / kg x 2 lần / ngày

≥20

18 mg / kg x 2 lần / ngày

3 mg / kg x 2 lần / ngày

  • Trẻ em chưa dùng PI ≥ 2 tuổi (hỗn dịch uống): 30 mg / kg x 2 lần / ngày (không kèm theo ritonavir liều thấp).
  • Trẻ em chưa dùng PI cân nặng ≥ 39 kg (viên nén): 700 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 2 lần / ngày).
  • Trẻ chưa dùng PI ≥ 2 tuổi cân nặng ≥ 47 kg (viên): 1,4 g x 2 lần / ngày (không kèm ritonavir liều thấp).

Bệnh nhi có kinh nghiệm về thuốc ARV:

Trẻ em đã trải qua PI ≥ 6 tháng tuổi (hỗn dịch uống): Phác đồ hai lần mỗi ngày với ritonavir liều thấp.

Bảng 2. Liều dùng Fosamprenavir tăng cường Ritonavir ở Bệnh nhi có kinh nghiệm PI từ 6 tháng tuổi trở lên

Trọng lượng (kg)

Liều dùng Fosamprenavir (Đình chỉ uống)

Liều dùng Ritonavir

<11

45 mg / kg x 2 lần / ngày

7 mg / kg x 2 lần / ngày

11 đến <15

30 mg / kg x 2 lần / ngày

3 mg / kg x 2 lần / ngày

15 đến <20

23 mg / kg x 2 lần / ngày

3 mg / kg x 2 lần / ngày

≥20

18 mg / kg x 2 lần / ngày

3 mg / kg x 2 lần / ngày

  • Trẻ em đã trải qua PI ≥ 6 tháng tuổi nặng ≥ 39 kg (viên nén): 700 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 2 lần / ngày).
  • Trẻ em đã trải qua PI ≥ 2 tuổi trở lên cân nặng ≥ 47 kg (viên nén): 1,4 g x 2 lần / ngày (không kèm ritonavir liều thấp).

Đối tượng khác 

Suy gan:

Fosamprenavir (có hoặc không có ritonavir liều thấp): Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy gan. Giảm liều cần thiết ở người lớn; dữ liệu không có sẵn để hỗ trợ các khuyến nghị về liều lượng cho bệnh nhân nhi.

Suy gan nhẹ (điểm Child-Pugh 5–6): 

  • Ở người lớn chưa nhiễm vi rút, fosamprenavir 700 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 1 lần / ngày) hoặc fosamprenavir 700 mg x 2 lần / ngày (không kèm ritonavir liều thấp). 
  • Ở người lớn có kinh nghiệm PI, fosamprenavir 700 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 1 lần / ngày).

Suy gan trung bình (điểm Child-Pugh 7-9): 

  • Ở người lớn chưa sử dụng thuốc kháng vi rút, fosamprenavir 450 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 1 lần / ngày) hoặc fosamprenavir 700 mg x 2 lần / ngày (không kèm ritonavir liều thấp). 
  • Ở người lớn có kinh nghiệm PI, fosamprenavir 450 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 1 lần / ngày).

Suy gan nặng (điểm Child-Pugh 10–15): 

  • Ở người lớn chưa sử dụng thuốc kháng vi rút, fosamprenavir 300 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 1 lần / ngày) hoặc fosamprenavir 350 mg x 2 lần / ngày (không kèm ritonavir liều thấp). 
  • Ở người lớn có kinh nghiệm PI, fosamprenavir 300 mg x 2 lần / ngày với ritonavir liều thấp (100 mg x 1 lần / ngày).

Suy thận:

Không cần chỉnh liều.

Bệnh nhân cao tuổi:

Thận trọng khi lựa chọn liều lượng vì giảm chức năng gan, thận và / hoặc tim liên quan đến tuổi và bệnh đồng thời và điều trị bằng thuốc.

Cách dùng Fosamprenavir

Khi sử dụng hỗn dịch uống, khuyên người lớn nên dùng chế phẩm khi bụng đói. Khuyên trẻ dùng hỗn dịch uống với thức ăn. Làm lạnh hỗn dịch có thể cải thiện mùi vị.

Khi sử dụng hỗn dịch uống, lặp lại liều nếu bị nôn trong vòng 30 phút sau khi uống.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Từ Vĩnh Khánh Tường
Dược sĩ Đại học Từ Vĩnh Khánh TườngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Võ Trường Toản. Có nhiều năm kinh nghiệm trong ngành Dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.