Nitric Oxide

Số đăng ký / SKUnitric-oxide
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc**  Nitric Oxide **Loại thuốc** Thuốc giãn mạch **Dạng thuốc và hàm lượng** Khí dung: 100 ppm, 400 ppm, 800 ppm.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Nitric Oxide: Thuốc giãn mạch

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Nitric Oxide: Thuốc giãn mạch

Liều dùng Nitric Oxide

Người lớn

Liều dùng thông thường trong điều trị  hội chứng suy hô hấp cấp tính, từ trung bình đến nặng (dùng ngoài nhãn):

  • Không khuyến cáo sử dụng thường quy do không ảnh hưởng đến kết quả lâm sàng và có thể tăng nguy cơ chấn thương thận. Tuy nhiên, có thể cải thiện sự dung nạp oxy nếu các biện pháp không dùng thuốc không hiệu quả. 
  • Dạng hít: Liều ban đầu là 5 đến 10 phần triệu (ppm); chuẩn độ đến liều thấp nhất có hiệu quả dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp; khoảng liều lượng: 1,25 đến 80 ppm.

Liều dùng thông thường trong thử nghiệm giãn mạch cấp tính trong tăng áp động mạch phổi (sử dụng ngoài nhãn): 

  • Dạng hít: 10 đến 80 ppm trong 5 phút; liều thường dùng: 20 đến 40 ppm.

 

Liều dùng thông thường trong rối loạn chức năng thất phải sau phẫu thuật tim (sử dụng ngoài nhãn): 

  • Dạng hít: Liều thông thường: 20 ppm qua mạch thở máy; phạm vi liều lượng: 5 đến 20 ppm.

Trẻ em 

Liều dùng thông thường trong suy hô hấp thiếu oxy ở trẻ sơ sinh: 

Dạng hít bằng miệng:

  • Trẻ sơ sinh đủ tháng hoặc gần đủ tháng (tuổi thai> 34 tuần): Thường khuyến cáo cho trẻ là 20 ppm, trẻ sẽ dùng liều duy trì trong 14 ngày hoặc tình trạng bệnh được kiểm soát ổn định.
  • Sau khi cải thiện, liều duy trì là nhỏ hơn (5–6 ppm). Tránh ngừng điều trị đột ngột, cần giảm liều từ từ, tạm dừng vài giờ ở mỗi bước để theo dõi tình trạng giảm oxy máu.
  •  Nếu xảy ra tình trạng suy giảm lâm sàng trong khi giảm liều, có thể tăng tạm thời liều lượng oxit nitric . Nếu tình trạng suy giảm lâm sàng xảy ra sau khi ngừng điều trị, tạm thời điều trị lại ở liều cuối cùng đã sử dụng.

Liều dùng thông thường trong hội chứng suy giảm hô hấp cấp tính: 

  • Hít bằng miệng: Liều trong khoảng 5–10 ppm. Thời gian điều trị dao động từ <24 giờ đến 4 tuần (trung bình là 7 ngày).

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Cách dùng

Nitric Oxide chỉ sử dụng dưới sự giám sát của bác sĩ lâm sàng có kinh nghiệm.

Theo dõi nồng độ nitơ dioxit và PaO2 trong suốt quá trình dùng thuốc. Đo methemoglobin định kỳ cũng được khuyến nghị.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.