Gemcitabine
**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Gemcitabine **Loại thuốc** Thuốc chống ung thư, nhóm chống chuyển hóa, nucleosid pyrimidin tổng hợp. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc bột pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch: 200 mg; 1 g; 1,5 g; 2 g. * Dung dịch tiêm truyền: 10 mg/ml, 30 mg/ml, 100 mg/ml.
Thành phần Gemcitabine: Thuốc chống ung thư, nhóm chống chuyển hóa
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Cách dùng Gemcitabine: Thuốc chống ung thư, nhóm chống chuyển hóa
Liều dùng Gemcitabin
Người lớn
Ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
- Dùng đơn trị: Liều 1000 mg/m2/lần/tuần trong 3 tuần; nghỉ 1 tuần (chu kỳ 4 tuần). Có thể phải chỉnh liều của chu kỳ hoặc cho một chu kỳ nếu cần thiết.
- Dùng kết hợp: Liều 1000 mg/m2/lần vào các ngày 1, 8, 15 của chu kỳ 28 ngày. Cũng có thể theo phác đồ 1250 mg/m2/ngày vào các ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Có thể phải chỉnh liều cho liều tiếp theo trong 1 chu kỳ hoặc cho một chu kỳ nếu cần thiết. Dùng cisplatin với liều từ 75 - 100 mg/m2; 3 tuần 1 lần.
Ung thư tụy:
- Liều 1000 mg/m2/lần/tuần trong 7 tuần liên tiếp rồi nghỉ 1 tuần.
- Sau đó theo chu kỳ 4 tuần: Mỗi tuần dùng 1 lần trong 3 tuần liên tiếp rồi nghỉ 1 tuần. Có thể phải chỉnh liều cho lần tiếp theo trong 1 chu kỳ hoặc cho một chu kỳ nếu cần thiết.
Ung thư bàng quang:
- Liều gemcitabine là 1000 mg/m2; truyền vào các ngày 1, 8, 15 trong chu kỳ 28 ngày, kết hợp với cisplatin.
- Cisplatin được dùng với liều 70 mg/m2 vào ngày 1 hay ngày 2 của mỗi chu kỳ 28 ngày.
- Dùng cisplatin sau khi đã truyền gemcitabine. Lặp lại chu kỳ này.
- Đưa thuốc vào bàng quang: 2000 mg (pha trong 100 ml nước muối sinh lý), giữ thuốc trong bàng quang 1 giờ; 2 lần mỗi tuần trong 3 tuần. Cứ mỗi 4 tuần lại lặp lại. Dùng ít nhất 2 chu kỳ như vậy.
Ung thư vú (trị liệu kết hợp với paclitaxel):
- Truyền paclitaxel (175 mg/m2) vào ngày 1 trong 3 giờ; sau đó truyền tĩnh mạch gemcitabine (1250 mg/m2) trong 30 phút vào ngày 1 và ngày 8 của chu kỳ 21 ngày.
- Có thể phải chỉnh liều trong 1 chu kỳ hoặc cho một chu kỳ nếu cần thiết. Trước khi được tiến hành trị liệu, bệnh nhân phải có số lượng bạch cầu hạt > 1500/mm3.
Ung thư buồng trứng (trị liệu kết hợp với carboplatin):
- Liều gemcitabine là 1000 mg/m2 vào các ngày 1 và 8 của chu kỳ 21 ngày. Carboplatin được truyền vào ngày 1, sau khi đã truyền xong gemcitabine.
- Có thể phải chỉnh liều gemcitabine cho liều sau trong 1 chu kỳ hoặc cho một chu kỳ nếu cần thiết.
Ung thư đường mật:
- Dùng liều 1000 mg/m2 (truyền 30 phút) vào ngày 1 và 8 của mỗi chu kỳ 21 ngày; dùng kết hợp với cisplatin (25 mg/m2, truyền trong 1 giờ vào ngày 1 và 8 trước gemcitabine).
- Tiếp tục điều trị trong 24 tuần (8 chu kỳ) trong trường hợp bệnh không tiến triển hoặc có độc tính không thể chấp nhận được.
Điều chỉnh liều do tác dụng độc không lên huyết học của thuốc:
- Phải theo dõi hội chứng tăng urê do tan huyết và ngừng ngay gemcitabine ở bệnh nhân bị thiếu máu có tan huyết do bệnh vi mạch, tăng bilirubin huyết thanh hoặc LDH, tăng hồng cầu lưới, giảm tiểu cầu nặng có hoặc không có suy thận.
- Giảm 50% liều ở bệnh nhân bị ung thư buồng trứng tiến triển bị độc tính không lên huyết học độ 3 hoặc độ 4 (trừ buồn nôn và nôn). Giảm 50% liều hoặc ngừng dùng thuốc ở bệnh nhân bị ung thư vú di căn bị độc tính không lên huyết học độ 3 hoặc độ 4 (trừ buồn nôn, nôn).
- Phải ngừng hoặc giảm 50% liều gemcitabine ở bệnh nhân bị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ bị độc tính không lên huyết học độ 3 hoặc độ 4 (trừ buồn nôn, nôn, rụng tóc).
- Ngừng ngay dùng thuốc và điều trị hỗ trợ (lợi niệu, corticosteroid) ở bệnh nhân bị độc nặng ở phổi.
- Phải giảm liều hoặc tạm ngừng dùng gemcitabine nếu bị các tác dụng phụ nặng và giải quyết các tác dụng phụ (trừ nôn và buồn nôn).
Điều chỉnh liều do tác dụng độc lên huyết học của thuốc:
Độc tính lên huyết học là nguyên nhân chính giới hạn liều dùng gemcitabine trong điều trị.
Ung thư buồng trứng tiến triển:
Liều trong một chu kỳ được điều chỉnh theo số lượng bạch cầu hạt và tiểu cầu vào ngày thứ 8.
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân có số lượng bạch cầu trung tính ≥ 1500/mm3; số lượng tiểu cầu ≥ 100000/mm3.
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt 1000 - 1499/mm3 và/hoặc tiểu cầu 75000 - 99999/mm3: Giảm 50% liều.
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt < 1000/mm3 và/hoặc tiểu cầu < 75000/mm3: Ngừng dùng thuốc.
Trong trị liệu kết hợp với carboplatin:
Liều gemcitabine ở các chu kỳ tiếp theo được điều chỉnh theo mức độ bị độc tính. Liều gemcitabine ở các chu kỳ kế tiếp giảm còn 800 mg/m2 vào ngày 1 và ngày 8 nếu có 1 trong các biểu hiện độc sau:
- Số lượng bạch cầu hạt < 500 /mm3 trong hơn 5 ngày hoặc < 100/mm3 trong hơn 3 ngày, sốt có giảm bạch cầu trung tính.
- Tiểu cầu < 25000/mm3 hoặc có thể lùi chu kỳ hơn 1 tuần do độc tính.
Nếu một trong các độc tính vẫn tái xuất hiện sau khi đã giảm liều ban đầu thì chỉ truyền 800 mg/m2 gemcitabine vào ngày 1 cho chu kỳ sau.
Ung thư vú di căn:
Liều được điều chỉnh theo số lượng bạch cầu hạt và tiểu cầu vào ngày thứ 8.
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt ≥ 1200/mm3 và tiểu cầu > 75000/mm3: Không cần chỉnh liều.
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt 1000 - 1199/mm3 hoặc tiểu cầu 50000 - 75000/mm3: Dùng 75% liều.
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt 700 - 999/mm3 và tiểu cầu < 50000/mm3: Ngừng dùng thuốc.
Theo AHFS bệnh nhân có bạch cầu hạt 700 - 999/mm3 và tiểu cầu > 50000/mm3: Dùng 50% liều. Nếu bệnh nhân có bạch cầu hạt < 700/mm3 hoặc tiểu cầu < 50000/mm3: Ngừng dùng thuốc.
Ung thư tụy và ung thư phổi không phải tế bào nhỏ:
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt ≥ 1000/mm3 và tiểu cầu ≥ 100000/mm3: Không cần chỉnh liều.
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt 500 - 999/mm3 hoặc tiểu cầu 50 000 - 99 999/mm3: Dùng 75% liều.
- Bệnh nhân có bạch cầu hạt < 500/mm3 hoặc tiểu cầu < 50000/mm3: Ngừng thuốc cho đến khi số lượng các tế bào vượt các mức trên.
Cách dùng
Pha thuốc bằng dung dịch natri clorid 0,9% để đạt nồng độ thuốc trong dung dịch là 38 mg/ml (nồng độ tối đa 40 mg/ml).
Với lọ chứa 200 mg bột: thêm 5 ml dung dịch natri clorid 0,9%, thể tích toàn phần sau đó là 5,26 ml.
Với lọ chứa 1000 mg thêm vào 25 ml natri clorid 0,9%, thể tích toàn phần sau đó là 26,3 ml với lọ chứa 1000 mg.
Lắc mạnh để thuốc hòa tan hết. Sau đó pha loãng tiếp bằng natri clorid 0,9% để đạt nồng độ 0,1 mg/ml.
Phải mang các phương tiện bảo hộ (áo blouse, găng, khẩu trang, kính) khi pha thuốc trong phòng kín, có kiểm tra áp suất. Nếu bị thuốc dây vào mắt, vào da phải rửa ngay bằng nhiều nước.
Không được sử dụng khi thuốc bị tủa vào biến màu.
Thuốc không sử dụng và lọ, bơm kim tiêm, dây truyền,… phải hủy theo đúng quy trình.
Gemcitabine chỉ được dùng tối đa 1 lần/tuần, mỗi lần truyền trong 30 phút, tối đa 60 phút. Nếu dùng tuần 5 ngày liên tiếp, bệnh nhân không dung nạp mà biểu hiện là hạ huyết áp và xuất hiện triệu chứng như bị cúm chỉ ở liều 10 mg/m2/ngày.
Nếu dùng tuần 2 lần, liều dung nạp tối đa chỉ là 65 mg/m2 khi truyền trên 30 phút và là 150 mg/m2 khi tiêm trên 5 phút. Trong phác đồ này, độc tính xuất hiện là giảm tiểu cầu, triệu chứng như bị cúm và đặc biệt là suy nhược. Nếu thuốc bị thoát mạch thì phải ngừng truyền ngay; chuyển sang truyền ở tĩnh mạch khác.
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau