Giannina-5
Giannina-5, dạng Viên nén bao phim, quy cách Hộp 6 vỉ x 10 viên

Thành phần Giannina-5
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Solifenacin | - |
Công dụng Giannina-5
Liều dùng:
Người lớn, bao gồm người cao tuổi:
Liều khuyến cáo là 5 mg x 1 lần/ ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ ngày.
Trẻ em:
An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa rõ. Không nên dùng thuốc cho trẻ em.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (ClCr > 30 mL/ phút). Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr = 30 mL/ phút), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 - 9), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.
Chất ức chế mạnh CYP3A4:
Liều tối đa nên giới hạn ở 5 mg khi sử dụng chung với ketoconazol hoặc liều điều trị của các chất ức chế CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinavir, itraconazol.
Cách dùng:
Dùng đường uống, có thể dùng chung hoặc không chung với thức ăn.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Quá liều solifenacin succinat có thể gây ra tác động kháng cholinergic nặng. Liều cao nhất solifenacin vô tình uống nhầm ở một bệnh nhân là 280 mg trong 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tâm thần và không cần nhập viện.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều solifenacin succinat, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày có thể có ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn.
Tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác, triệu chứng có thể điều trị như sau:
- Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
- Co giật hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng benzodiazepin.
- Suy hô hấp: Hô hấp nhân tạo.
- Nhịp tim nhanh: Điều trị bằng thuốc chẹn beta.
- Bí tiểu: Đặt ống thông tiểu.
- Giãn đồng tử: Sử dụng thuốc nhỏ mắt pilocarpin và/ hoặc cho bệnh nhân ở trong phòng tối.
Cũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết).
Cách dùng Giannina-5
Liều dùng:
Người lớn, bao gồm người cao tuổi:
Liều khuyến cáo là 5 mg x 1 lần/ ngày. Nếu cần thiết có thể tăng lên 10 mg x 1 lần/ ngày.
Trẻ em:
An toàn và hiệu quả của thuốc trên trẻ em chưa rõ. Không nên dùng thuốc cho trẻ em.
Bệnh nhân suy thận:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận nhẹ và trung bình (ClCr > 30 mL/ phút). Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng (ClCr = 30 mL/ phút), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ. Nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy gan trung bình (chỉ số Child-Pugh 7 - 9), liều không vượt quá 5 mg x 1 lần/ ngày.
Chất ức chế mạnh CYP3A4:
Liều tối đa nên giới hạn ở 5 mg khi sử dụng chung với ketoconazol hoặc liều điều trị của các chất ức chế CYP3A4 khác như ritonavir, nelfinavir, itraconazol.
Cách dùng:
Dùng đường uống, có thể dùng chung hoặc không chung với thức ăn.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ
Triệu chứng
Quá liều solifenacin succinat có thể gây ra tác động kháng cholinergic nặng. Liều cao nhất solifenacin vô tình uống nhầm ở một bệnh nhân là 280 mg trong 5 giờ, dẫn đến các thay đổi về trạng thái tâm thần và không cần nhập viện.
Xử trí
Trong trường hợp quá liều solifenacin succinat, bệnh nhân nên được điều trị bằng than hoạt. Rửa dạ dày có thể có ích nếu được thực hiện trong vòng 1 giờ, nhưng không nên gây nôn.
Tương tự như các thuốc kháng cholinergic khác, triệu chứng có thể điều trị như sau:
- Các tác dụng kháng cholinergic trung ương nặng như ảo giác hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng physostigmin hoặc carbachol.
- Co giật hoặc kích động rõ rệt: Điều trị bằng benzodiazepin.
- Suy hô hấp: Hô hấp nhân tạo.
- Nhịp tim nhanh: Điều trị bằng thuốc chẹn beta.
- Bí tiểu: Đặt ống thông tiểu.
- Giãn đồng tử: Sử dụng thuốc nhỏ mắt pilocarpin và/ hoặc cho bệnh nhân ở trong phòng tối.
Cũng như các thuốc kháng muscarin khác, trong trường hợp quá liều, cần phải lưu ý đặc biệt đến những bệnh nhân đã biết có nguy cơ kéo dài khoảng QT (như hạ kali máu, nhịp tim chậm và dùng đồng thời với các thuốc đã biết kéo dài khoảng QT) và các bệnh tim đã có từ trước liên quan (như thiếu máu cục bộ cơ tim, loạn nhịp, suy tim sung huyết).
Tác dụng phụ Giannina-5
Các tác dụng không mong muốn phân theo tần suất và hệ cơ quan Rất thường gặp, ADR ≤ 1/10 Tiêu hóa: Khô miệng. Thường gặp, 1/100 ≤ ADR < 1/10 Mắt: Nhìn mờ. Tiêu hóa: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng. Ít gặp, 1/1.000 ≤ ADR < 1/100 Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng: Nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang. Hệ thần kinh: Buồn ngủ, rối loạn vị giác. Mắt: Khô mắt. Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khô mũi. Tiêu hóa: Trào ngược dạ dày - thực quản, khô họng. Da và mô dưới da: Khô da. Thận và tiết niệu: Khó tiểu. Toàn thân và đường sử dụng: Mệt mỏi, phù ngoại vi. Hiếm gặp, 1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000 Hệ thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu. Tiêu hóa: Tắc ruột, phân rắn, nôn. Da và mô dưới da: Ngứa, nổi mẩn. Thận và tiết niệu: Bí tiểu. Rất hiếm gặp, ADR ≤ 1/10.000 Tâm thần: Ảo giác, trạng thái lú lẫn. Da và mô dưới da: Hồng ban đa dạng, mày đay, phù mạch. Chưa rõ tần suất Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ. Rối loạn trao đổi chất và dinh dưỡng: Chán ăn, tăng kali máu. Tâm thần: Mê sảng. Mắt: Glaucom. Tim mạch: Xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, rung tâm nhĩ, trống ngực, tim đập nhanh. Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó phát âm. Tiêu hóa: Tắc ruột, bụng khó chịu. Gan, mật: Rối loạn gan, rối loạn chỉ số chức năng gan. Da và mô dưới da: Viêm da tróc vảy. Cơ xương và mô liên kết: Yếu cơ. Thận và tiết niệu: Suy thận. Thuốc có thể gây ra các tác dụng không mong muốn khác, khuyên bệnh nhân thông báo các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc


