Heradrea 500

Số đăng ký / SKU893114375424
Nhà sản xuấtCông ty TNHH sinh dược phẩm Hera
Dạng bào chếViên nang
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

* Hydroxyurea là một hoạt chất chống ung thư được sử dụng theo đường uống với khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào bất thường. Mặc dù cơ chế tác động chính xác vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn, thuốc được cho là phát huy tác dụng thông qua việc cản trở quá trình hình thành và sao chép DNA, từ đó làm giảm sự tăng sinh của tế bào.

Hình ảnh Heradrea 500

Thành phần Heradrea 500

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Hydroxyurea500mg

Công dụng Heradrea 500

  • Hydroxyurea là một hoạt chất chống ung thư được sử dụng theo đường uống với khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào bất thường. Mặc dù cơ chế tác động chính xác vẫn chưa được làm rõ hoàn toàn, thuốc được cho là phát huy tác dụng thông qua việc cản trở quá trình hình thành và sao chép DNA, từ đó làm giảm sự tăng sinh của tế bào.

Thông tin chi tiết về Heradrea 500 điều trị bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính

Cách dùng Heradrea 500

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Người lớn
      • Phác đồ điều trị có thể liên tục hoặc gián đoạn. Phác đồ liên tục đặc biệt phù hợp với bệnh bạch cầu dòng tủy mạn tính, trong khi phác đồ gián đoạn, có ảnh hưởng giảm dần trên tủy xương, thích hợp hơn cho việc kiểm soát ung thư cổ tử cung.
      • Nên bắt đầu hydroxyurea 7 ngày trước khi xạ trị đồng thời.
      • Nếu sử dụng hydroxyurea kết hợp với xạ trị, thường không cần thiết điều chỉnh liều xạ trị.
      • Thời gian thử nghiệm đầy đủ để xác định tác dụng chống ung thư của hydroxyurea là 6 tuần. Trường hợp có một đáp ứng lâm sàng đáng kể, liệu pháp có thể được tiếp tục vô thời hạn, với điều kiện bệnh nhân được theo dõi đầy đủ và không có phản ứng bất thường hoặc nghiêm trọng. Nên gián đoạn điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 10/L hoặc số lượng tiểu cầu dưới 100 x 10/L.
      • Trong những trường hợp này, số lượng nên được đánh giá lại sau 3 ngày và tiếp tục trị liệu khi số lượng trở về mức chấp nhận được.
      • Sự hồi phục tạo máu thường nhanh chóng. Nếu sự hồi phục nhanh chóng không xảy ra trong quá trình điều trị bằng hydroxyurea kết hợp xạ trị, có thể gián đoạn xạ trị. Thiếu máu, thậm chí nặng, có thể được kiểm soát mà không gián đoạn điều trị hydroxyurea.
      • Đau dạ dày nghiêm trọng, như buồn nôn, nôn và chán ăn, do điều trị kết hợp thường có thể kiểm soát bằng cách gián đoạn điều trị hydroxyurea.
      • Đau hoặc khó chịu do viêm niêm mạc tại vị trí chiếu xạ (viêm niêm mạc) thường được kiểm soát bằng các biện pháp như dùng thuốc gây tê tại chỗ và giảm đau đường uống. Nếu phản ứng nặng, có thể tạm thời gián đoạn điều trị hydroxyurea; nếu cực kỳ nghiêm trọng, có thể trì hoãn tạm thời thêm liều xạ trị.
    • Điều trị liên tục
      • Nên dùng 20 - 30 mg/kg hydroxyurea hàng ngày với liều duy nhất. Liều dùng nên dựa trên cân nặng thực tế hoặc lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo giá trị nào thấp hơn. Nên theo dõi điều trị bằng cách đếm công thức máu lặp đi lặp lại.
    • Điều trị gián đoạn
      • Nên dùng 80 mg/kg hydroxyurea với liều duy nhất mỗi 3 ngày. Khi dùng liệu pháp gián đoạn, có khả năng ức chế bạch cầu sẽ giảm đi, nhưng nếu số lượng bạch cầu tạo ra thấp, nên bỏ 1 hoặc nhiều liều hydroxyurea.
      • Sử dụng kết hợp hydroxyurea với các thuốc ức chế tủy xương khác có thể cần điều chỉnh liều.
    • Trẻ em
      • Vì bệnh hiếm gặp ở trẻ em, liều dùng chưa được thiết lập.
    • Người cao tuổi
      • Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng của hydroxyurea và có thể cần dùng liều thấp hơn.
    • Suy thận
      • Vì đào thải qua thận là một con đường thải trừ của thuốc, nên xem xét giảm liều ở những người này.
    • Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Tác dụng phụ Heradrea 500

  • Thường gặp 
    • Máu: suy tủy, giảm bạch cầu (rất thường gặp), giảm tiểu cầu (ít gặp hơn). Hồng cầu khổng lồ giống như trong thiếu máu ác tính, nhưng không phải do thiếu vitamin B, hoặc acid folic và không nhất thiết kèm theo thiếu máu, thường thấy trong thời kỳ bắt đầu dùng thuốc, tiêu huyết và giảm Sắt trong huyết tương đã được thông báo. Nếu kết hợp liệu pháp tia xạ, tai biến tăng. 
    • Tiêu hóa: viêm miệng, buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón hoặc ia chảy. 
    • Da: các phản ứng ở da.

     

  • Ít gặp 
    • Da: ban da, sần, ngứa, tăng sắc tố da, móng tay nhiễm melanin; da khô, loét da, đau, khi dùng thuốc lâu dài. Tai biến tăng nếu dùng thêm liệu pháp tia xạ. 
    • Tiêu hóa: loét niêm mạc miệng, loét biểu mô đường tiêu hóa, viêm tụy, viêm dạ dày. Chán ăn, tiêu chảy, nôn, táo bón. 
    • Thần kinh: nhức đầu, chóng mặt, hoa mắt, mất định hướng, ảo giác, co giật, sốt, ớn lạnh, người khó chịu, suy nhược. Liều cao gây buồn ngủ.

     

  • Hiếm gặp 
    • Tiết niệu: khó tiểu tiện, chức năng ống thận giảm tạm thời, tăng acid uric huyết, sỏi acid uric niệu, tăng urê huyết và creatinin. Phù lòng bàn tay, bàn chân. 
    • Gan: tăng transaminase, tăng bilirubin huyết, nhiễm độc gan. 
    • Da: rụng tóc, hoại tử da, teo móng, ban đỏ ngoại vi, ung thư da, viêm mạch ở da có loét, ban tím da. 
    • Hô hấp: phản ứng phổi cấp; xơ phổi, phù phổi, khó thở. 
    • Tụy: viêm tụy dẫn đến tử vong đã được báo cáo (2 người bệnh), nhưng do đã phối hợp với thuốc điều trị HIV là didanosin, stavudin, indinavir. 
    • Cơ xương: đau thần kinh ngoại vi, yếu mệt.

Bảo quản Heradrea 500

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C. Để xa tầm tay trẻ em, đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

Lưu ý & Thận trọng Heradrea 500

Chống chỉ định

  • Hydroxyurea chống chỉ định ở những bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Giảm bạch cầu rõ rệt (< 2,5 x 10/L), giảm tiểu cầu (<100 x 10/L), hoặc thiếu máu nặng

Thận trọng khi sử dụng

  • Ảnh hưởng đến tủy xương và hệ tạo máu: 
    • Trước khi bắt đầu điều trị, cần kiểm tra các chỉ số huyết học, tình trạng tủy xương (nếu cần thiết), chức năng gan và chức năng thận của bệnh nhân. Các xét nghiệm này nên được thực hiện lặp lại định kỳ trong quá trình dùng thuốc.
    • Không nên khởi trị Hydroxyurea ở bệnh nhân đang có dấu hiệu suy giảm chức năng tủy xương.
    • Người bệnh cần được theo dõi công thức máu thường xuyên, bao gồm nồng độ hemoglobin, số lượng bạch cầu và tiểu cầu, tối thiểu mỗi tuần một lần trong giai đoạn điều trị.
    • Nếu số lượng bạch cầu giảm dưới mức 2,5 x 10⁹/L hoặc tiểu cầu giảm dưới 100 x 10⁹/L, cần tạm ngừng sử dụng thuốc và kiểm tra lại chỉ số máu sau khoảng 3 ngày. Việc điều trị có thể tiếp tục khi các chỉ số huyết học được cải thiện.
    • Hydroxyurea có khả năng gây ức chế tủy xương, trong đó giảm bạch cầu thường là biểu hiện xuất hiện sớm và phổ biến nhất. Tình trạng giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu ít gặp hơn và thường xuất hiện sau giảm bạch cầu.
    • Nguy cơ suy tủy có thể cao hơn ở bệnh nhân từng xạ trị hoặc đã sử dụng thuốc hóa trị gây độc tế bào. Tuy nhiên, chức năng tủy xương thường có khả năng phục hồi nhanh sau khi ngừng thuốc.
  • Thiếu máu
    • Trường hợp thiếu máu nghiêm trọng cần được điều chỉnh bằng truyền máu thay thế trước khi bắt đầu điều trị bằng Hydroxyurea.
    • Nếu thiếu máu phát triển trong quá trình dùng thuốc, cần xử lý tình trạng này nhưng không nhất thiết phải ngừng điều trị nếu chưa có chỉ định.
    • Hydroxyurea có thể gây thay đổi hình thái hồng cầu, xuất hiện hồng cầu khổng lồ hoặc nguyên hồng cầu khổng lồ trong giai đoạn đầu điều trị. Tình trạng này có thể giống thiếu máu ác tính nhưng không liên quan đến thiếu vitamin B12 hay acid folic.
    • Cần theo dõi nồng độ acid folic huyết thanh định kỳ vì hiện tượng đại hồng cầu có thể che lấp nguy cơ thiếu acid folic.
    • Thuốc cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa sắt trong huyết tương nhưng không làm thay đổi đáng kể tuổi thọ của hồng cầu.
  • Người bệnh từng xạ trị
    • Bệnh nhân có tiền sử xạ trị có thể gặp tình trạng ban đỏ sau xạ trị nghiêm trọng hơn khi sử dụng Hydroxyurea.
  • Suy giảm chức năng thận
    • Cần sử dụng Hydroxyurea thận trọng ở bệnh nhân có rối loạn chức năng thận mức độ rõ rệt do nguy cơ thuốc tích lũy trong cơ thể.
  • Bệnh nhân nhiễm HIV
    • Không khuyến cáo phối hợp Hydroxyurea với các thuốc kháng virus điều trị HIV do có thể làm tăng nguy cơ thất bại điều trị, độc tính nghiêm trọng hoặc các biến cố nguy hiểm đến tính mạng.
    • Một số trường hợp đã ghi nhận viêm tụy, tổn thương gan, suy gan hoặc bệnh lý thần kinh ngoại biên khi sử dụng Hydroxyurea cùng các thuốc kháng retrovirus như Didanosine hoặc Stavudine.
  • Nguy cơ ung thư thứ phát
    • Người bệnh sử dụng Hydroxyurea kéo dài để điều trị các bệnh tăng sinh tủy xương có thể xuất hiện bệnh bạch cầu thứ phát.
    • Chưa xác định rõ nguy cơ này do Hydroxyurea gây ra hay liên quan đến bệnh nền ban đầu.
    • Các trường hợp ung thư da cũng đã được báo cáo khi điều trị dài ngày, do đó bệnh nhân nên hạn chế tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng, bảo vệ da và kiểm tra da thường xuyên.
    • Cần thực hiện khám định kỳ để phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường hoặc bệnh lý ác tính thứ phát.
  • Độc tính trên mạch máu và tổn thương da
    • Hydroxyurea có thể gây độc tính mạch máu ở da, bao gồm loét mạch, hoại tử hoặc hoại thư, đặc biệt ở bệnh nhân mắc bệnh tăng sinh tủy xương.
    • Nguy cơ này có thể tăng lên ở những người từng điều trị bằng Interferon hoặc đang dùng phối hợp Interferon.
    • Nếu xuất hiện loét mạch máu ở da, đặc biệt tại ngón tay, ngón chân hoặc có dấu hiệu suy giảm tuần hoàn ngoại biên, cần ngừng thuốc và cân nhắc lựa chọn phương pháp điều trị thay thế.
  • Theo dõi acid uric
    • Hydroxyurea có thể làm tăng nồng độ acid uric trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ mắc bệnh gout hoặc tổn thương thận do acid uric.
    • Người bệnh nên được kiểm tra acid uric định kỳ, đồng thời duy trì uống đủ nước trong quá trình điều trị, đặc biệt khi dùng phối hợp với các thuốc gây độc tế bào khác.
  • Tiêm chủng
    • Không nên sử dụng vaccine virus sống trong thời gian điều trị bằng Hydroxyurea và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc điều trị.
    • Thuốc có thể làm suy giảm miễn dịch, khiến virus trong vaccine nhân lên mạnh hơn, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng.
    • Đáp ứng miễn dịch với vaccine cũng có thể bị giảm ở bệnh nhân đang dùng thuốc.
  • Tá dược
    • Heradrea 500 có chứa paraben, thành phần có thể gây ra phản ứng dị ứng ở một số người, bao gồm cả phản ứng xuất hiện muộn.

Tương tác thuốc

  • Tác dụng ức chế tủy xương của Hydroxyurea có thể tăng lên khi dùng cùng xạ trị hoặc các thuốc hóa trị gây độc tế bào.
  • Không nên phối hợp Hydroxyurea với Didanosine và Stavudine do làm tăng nguy cơ viêm tụy, nhiễm độc gan, suy gan, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các biến cố nghiêm trọng khác.
  • Hydroxyurea có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm định lượng ure, acid uric và acid lactic do tác động lên các enzyme như urease, uricase và lactate dehydrogenase, dẫn đến sai lệch kết quả xét nghiệm.
  • Tránh sử dụng vaccine sống ở bệnh nhân đang bị suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị bằng Hydroxyurea nhằm hạn chế nguy cơ nhiễm trùng nặng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.