Heraliplatin 100

Số đăng ký / SKU893114021926
Nhà sản xuấtCông ty TNHH sinh dược phẩm Hera
Dạng bào chếBột pha tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ

* Oxaliplatin là thành phần hoạt chất chính của thuốc, thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư có nguồn gốc từ platin thế hệ mới. Sau khi được hoạt hóa trong cơ thể, hoạt chất này tương tác với DNA của tế bào ung thư, hình thành các cầu nối bất thường làm biến đổi cấu trúc vật chất di truyền. Sự thay đổi này cản trở quá trình nhân đôi và phiên mã DNA, khiến tế bào ác tính mất khả năng tăng sinh, đồng thời thúc đẩy quá trình chết tế bào, góp phần kiểm soát sự phát triển của khối u.

Hình ảnh Heraliplatin 100

Thành phần Heraliplatin 100

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Oxaliplatin100mg

Công dụng Heraliplatin 100

  • Oxaliplatin là thành phần hoạt chất chính của thuốc, thuộc nhóm thuốc điều trị ung thư có nguồn gốc từ platin thế hệ mới. Sau khi được hoạt hóa trong cơ thể, hoạt chất này tương tác với DNA của tế bào ung thư, hình thành các cầu nối bất thường làm biến đổi cấu trúc vật chất di truyền. Sự thay đổi này cản trở quá trình nhân đôi và phiên mã DNA, khiến tế bào ác tính mất khả năng tăng sinh, đồng thời thúc đẩy quá trình chết tế bào, góp phần kiểm soát sự phát triển của khối u.

Thông tin chi tiết về Heraliplatin 100 - Thuốc điều trị ung thư đại trực tràng

Cách dùng Heraliplatin 100

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian kéo dài từ 2 giờ đến 6 giờ.
    • Việc truyền Oxaliplatin phải được thực hiện hoàn tất trước khi bắt đầu sử dụng 5-Fluorouracil.
    • Dung dịch thuốc sau khi hoàn nguyên phải được PHA loãng thêm với 250 ml đến 500 ml dung dịch Glucose 5% để đạt được nồng độ hoạt chất nằm trong khoảng từ 0,2 mg/ml đến 0,7 mg/ml.
    • Cần đặc biệt lưu ý không sử dụng các loại dụng cụ tiêm truyền có chứa thành phần nhôm và tuyệt đối không pha loãng thuốc bằng dung dịch chứa Clorid (như nước muối sinh lý).
  • Liều dùng: 
    • Đối với người lớn: 
      • Trong liệu pháp điều trị hỗ trợ: Sử dụng liều lượng khuyến cáo là 85 mg/m2 Diện tích bề mặt cơ thể, thực hiện qua đường truyền tĩnh mạch. Chu kỳ điều trị được lặp lại sau mỗi 14 ngày và kéo dài trong tổng cộng 12 chu kỳ (tương đương khoảng thời gian 6 tháng).
      • Trong điều trị ung thư đại trực tràng di căn: Áp dụng liều 85 mg/m2 diện tích bề mặt cơ thể, truyền tĩnh mạch định kỳ mỗi 2 tuần một lần. Việc điều trị sẽ được duy trì cho đến khi ghi nhận bệnh tiến triển hoặc xuất hiện các độc tính mà cơ thể người bệnh không thể dung nạp được.
    • Điều chỉnh liều trên các đối tượng đặc biệt: 
      • Bệnh nhân suy chức năng thận: Đối với các trường hợp suy thận mức độ nhẹ đến trung bình, liều dùng vẫn được giữ nguyên ở mức 85 mg/m2. Tuy nhiên, thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho bệnh nhân suy thận nặng.
      • Bệnh nhân suy chức năng gan: Qua các nghiên cứu lâm sàng, không nhận thấy sự cần thiết phải thay đổi liều lượng ở những người có chức năng gan bất thường.
      • Người cao tuổi: Không có sự khác biệt đáng kể về độc tính ở nhóm bệnh nhân trên 65 tuổi so với người trẻ, do đó không cần điều chỉnh liều đặc biệt.
      • Trẻ em: Hiện tại chưa có chỉ định sử dụng và dữ liệu về độ an toàn, hiệu quả của thuốc trên đối tượng trẻ em còn hạn chế.

Tác dụng phụ Heraliplatin 100

  • Quá trình điều trị bằng Heraliplatin 100 có thể dẫn đến các phản ứng bất lợi như sau:
  • Các triệu chứng rất thường gặp (tỷ lệ ≥ 1/10): Gây rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn mửa, tiêu chảy, đau bụng và viêm niêm mạc miệng; ảnh hưởng đến hệ thần kinh gây bệnh lý dây thần kinh ngoại biên, đau đầu, rối loạn vị giác; tác động lên hệ tạo máu gây thiếu máu, giảm số lượng bạch cầu trung tính và tiểu cầu; ngoài ra còn có thể gây mệt mỏi, sốt và phản ứng tại vị trí tiêm.
  • Các triệu chứng thường gặp: Viêm mũi, các bệnh lý nhiễm trùng đường hô hấp, tình trạng chóng mặt, rối loạn giấc ngủ hoặc trầm cảm; gây viêm kết mạc; xuất hiện các vấn đề về mạch máu như huyết khối tĩnh mạch hoặc tăng huyết áp.
  • Các phản ứng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng: Gây xơ hóa phổi, bệnh phổi kẽ, hội chứng bệnh não sau chất trắng có hồi phục (RPLS), ảnh hưởng đến thính giác gây điếc hoặc viêm đại tràng do vi khuẩn.

Bảo quản Heraliplatin 100

Thuốc cần được bảo quản trong bao bì gốc kín, đặt ở nơi khô ráo và duy trì nhiệt độ môi trường dưới 30 độ C.

Lưu ý & Thận trọng Heraliplatin 100

Chống chỉ định

  • Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc mẫn cảm với hoạt chất Oxaliplatin hoặc với tá dược Lactose monohydrate có trong thuốc.
  • Phụ nữ đang trong giai đoạn nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Những người đang có tình trạng suy tủy xương trước khi bắt đầu liệu trình điều trị đầu tiên (biểu hiện qua số lượng bạch cầu trung tính dưới 2 x 10^9/L hoặc lượng tiểu cầu dưới 100 x 10^9/L).
  • Bệnh nhân đã mắc các bệnh lý liên quan đến thần kinh cảm giác ngoại biên kèm theo tình trạng suy giảm chức năng trước đợt điều trị đầu tiên.
  • Người bệnh bị suy giảm chức năng thận mức độ nặng với chỉ số Độ thanh thải Creatinin ghi nhận dưới 30 ml/phút.

Thận trọng khi sử dụng

  • Điều trị bằng Oxaliplatin cần được tiến hành tại các trung tâm ung bướu hoặc cơ sở y tế chuyên khoa, dưới sự theo dõi của đội ngũ bác sĩ có kinh nghiệm trong hóa trị.
  • Trong suốt quá trình truyền thuốc, cần giám sát chặt chẽ các biểu hiện dị ứng hoặc phản vệ. Nếu xuất hiện triệu chứng bất thường, phải ngừng truyền ngay và thực hiện các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Độc tính thần kinh là một tác dụng không mong muốn quan trọng của Oxaliplatin. Người bệnh nên được đánh giá chức năng thần kinh định kỳ trước mỗi chu kỳ điều trị và hạn chế tiếp xúc với môi trường lạnh hoặc thực phẩm lạnh nhằm giảm nguy cơ co thắt thanh quản – hầu họng cấp tính và rối loạn cảm giác.
  • Xét nghiệm huyết học cần được thực hiện thường xuyên để phát hiện sớm tình trạng suy tủy, giảm bạch cầu hoặc giảm tiểu cầu, từ đó có hướng xử trí kịp thời.
  • Đối với những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ tim mạch hoặc rối loạn điện giải, cần theo dõi điện tâm đồ định kỳ để kiểm soát các thay đổi liên quan đến khoảng QT.

Tương tác thuốc

  • Các dữ liệu hiện có cho thấy việc phối hợp Oxaliplatin với 5-Fluorouracil không làm ảnh hưởng đáng kể đến nồng độ thuốc trong máu cũng như các thông số dược động học của 5-Fluorouracil.
  • Kết quả nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ghi nhận Oxaliplatin không gây thay đổi đáng kể khả năng gắn kết protein huyết tương của một số hoạt chất thường dùng như Erythromycin, Granisetron, Paclitaxel, Salicylat hoặc Natri valproat.
  • Cần cân nhắc kỹ khi sử dụng đồng thời với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT do có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, đặc biệt là loạn nhịp thất.
  • Việc phối hợp với các thuốc liên quan đến nguy cơ tiêu cơ vân nên được hạn chế nhằm tránh các biến cố bất lợi trên cơ và thận.
  • Do đặc tính gây suy giảm miễn dịch, người bệnh đang điều trị bằng Oxaliplatin không nên tiêm vaccin sống hoặc vaccin sống giảm độc lực để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.