Herouracil 50mg/ml

Số đăng ký / SKU893114490725
Nhà sản xuấtCông ty TNHH sinh dược phẩm Hera
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ x 5ml, Hộp 1 lọ x 10ml, Hộp 1 lọ x 20ml

* Fluorouracil là một dẫn xuất tương tự uracil, hoạt động bằng cách ức chế quá trình tạo DNA thông qua việc cản trở enzym thymidylate synthetase, làm gián đoạn chuyển đổi acid deoxyuridylic thành acid thymidylic. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn có khả năng xâm nhập và gắn vào cấu trúc RNA, từ đó phá vỡ quá trình tổng hợp RNA bình thường của tế bào. Nhờ tác động kép lên cả DNA và RNA, thuốc giúp kìm hãm mạnh mẽ sự phát triển và nhân lên của tế bào ung thư.

Hình ảnh Herouracil 50mg/ml

Thành phần Herouracil 50mg/ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Fluorouracil50mg/1ml

Công dụng Herouracil 50mg/ml

  • Fluorouracil là một dẫn xuất tương tự uracil, hoạt động bằng cách ức chế quá trình tạo DNA thông qua việc cản trở enzym thymidylate synthetase, làm gián đoạn chuyển đổi acid deoxyuridylic thành acid thymidylic. Bên cạnh đó, hoạt chất này còn có khả năng xâm nhập và gắn vào cấu trúc RNA, từ đó phá vỡ quá trình tổng hợp RNA bình thường của tế bào. Nhờ tác động kép lên cả DNA và RNA, thuốc giúp kìm hãm mạnh mẽ sự phát triển và nhân lên của tế bào ung thư.

Thông tin chi tiết về Herouracil 50mg/ml - Thuốc điều trị một số bệnh ung thư

Cách dùng Herouracil 50mg/ml

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được sử dụng bằng đường tĩnh mạch:
      • Tiêm tĩnh mạch nhanh.
      • Truyền tĩnh mạch.
      • Truyền tĩnh mạch liên tục trong nhiều ngày.
    • Dung dịch sau pha:
    • Ổn định trong 24 giờ ở 25°C khi pha với Glucose 5% hoặc NaCl 0,9% ở nồng độ 0,98 mg/ml.
    • Nên sử dụng ngay sau pha để đảm bảo an toàn vi sinh.
  • Liều dùng: 
    • Việc sử dụng fluorouracil cần được thực hiện dưới sự theo dõi của bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm trong hóa trị, với liều dùng và lịch trình điều trị được cá thể hóa theo phác đồ, tình trạng sức khỏe và tiền sử điều trị của từng bệnh nhân.
    • Liều lượng thay đổi tùy chỉ định, thường dao động:
      • 200 – 600 mg/m² diện tích cơ thể trong điều trị ung thư đại trực tràng
      • 500 – 600 mg/m² trong một số phác đồ ung thư vú
      • 200 mg/m²/ngày truyền liên tục trong phác đồ ECF điều trị ung thư dạ dày
      • 200 – 1000 mg/m²/ngày trong điều trị ung thư thực quản
      • 200 – 500 mg/m²/ngày trong điều trị ung thư tuyến tụy
      • 600 – 1200 mg/m²/ngày trong điều trị ung thư vùng đầu và cổ
    • Lịch dùng thuốc có thể theo chu kỳ hàng tuần, hàng tháng hoặc theo từng phác đồ cụ thể, tùy đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
    • Số chu kỳ điều trị không cố định, được bác sĩ quyết định dựa trên hiệu quả đáp ứng và khả năng dung nạp thuốc của người bệnh.
    • Cần giảm liều ở các trường hợp:
      • Người suy kiệt cơ thể
      • Bệnh nhân vừa phẫu thuật lớn trong vòng 30 ngày
      • Người bị suy tủy xương
      • Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận
    • Cần ngừng hoặc điều chỉnh liều khi:
      • Bạch cầu dưới 3500/mm³ hoặc tiểu cầu dưới 100000/mm³
      • Tổng bạch cầu dưới 2000/mm³
      • Xuất hiện độc tính nghiêm trọng trong quá trình điều trị
    • Đối tượng đặc biệt:
      • Trẻ em: không khuyến cáo sử dụng do thiếu dữ liệu an toàn
      • Người cao tuổi: thường không cần chỉnh liều nhưng phải theo dõi chặt chẽ
      • Người suy gan hoặc suy thận: có thể cần giảm liều tùy mức độ tổn thương chức năng cơ quan

Tác dụng phụ Herouracil 50mg/ml

Rất thường gặp (>1/10):

  • Suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
  • Viêm niêm mạc, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
  • Rụng tóc, hội chứng bàn tay – chân.
  • Mệt mỏi, suy nhược.

Thường gặp (1/100 – 1/10):

  • Nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực.
  • Nhiễm khuẩn huyết.

Ít gặp (1/1000 – 1/100):

  • Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
  • Rối loạn thị giác.
  • Loạn nhịp tim, suy tim.
  • Viêm da, phát ban.
  • Hiếm gặp:
  • Sốc phản vệ.
  • Suy thận.
  • Thiếu máu não cục bộ.
  • Rất hiếm gặp:
  • Co giật, hôn mê.
  • Ngừng tim, đột tử.
  • Hoại tử gan.
  • Không rõ tần suất:
  • Hội chứng ly giải khối u.
  • Bệnh não do tăng amoniac.
  • Viêm đại tràng hoại tử.

Bảo quản Herouracil 50mg/ml

Bảo quản dưới 30°C. Tránh ánh sáng. Dùng ngay sau khi mở nắp.

Lưu ý & Thận trọng Herouracil 50mg/ml

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với fluorouracil hoặc bất kỳ tá dược nào.
  • Nhiễm trùng nghiêm trọng (ví dụ: herpes zoster, thủy đậu).
  • Suy nhược nặng.
  • Suy tủy xương sau xạ trị hoặc hóa trị.
  • Đang điều trị bệnh không phải ung thư.
  • Suy gan nặng.
  • Đang hoặc đã dùng brivudine, sorivudine hoặc chất tương tự (trong vòng 4 tuần).
  • Thiếu hụt hoàn toàn enzym DPD.
  • Phụ nữ đang cho con bú.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc chỉ được dùng dưới sự theo dõi chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa ung bướu.
  • Cần kiểm tra định kỳ công thức máu, chức năng gan và thận trong suốt quá trình điều trị.
  • Ngừng sử dụng khi xuất hiện các dấu hiệu như viêm miệng, tiêu chảy kéo dài hoặc chảy máu bất thường.
  • Thận trọng với người có tiền sử bệnh tim, đã từng xạ trị vùng chậu hoặc suy gan, suy thận.
  • Có nguy cơ gây độc tim như rối loạn nhịp tim hoặc nhồi máu cơ tim.
  • Tránh sử dụng vaccine sống trong thời gian điều trị.
  • Có thể gặp hội chứng bàn tay – bàn chân khi truyền kéo dài.
  • Nên xét nghiệm DPD trước khi bắt đầu điều trị để giảm nguy cơ độc tính nặng.
  • Theo dõi các dấu hiệu thần kinh vì thuốc có thể gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh trung ương.

Tương tác thuốc

  • Brivudine và sorivudine: Ức chế enzym DPD, làm tăng mạnh độc tính của fluorouracil.
  • Methotrexate, metronidazole, acid folinic: Có thể làm tăng hiệu lực cũng như nguy cơ tác dụng phụ của thuốc.
  • Phenytoin: Làm tăng nồng độ trong máu, dễ dẫn đến tình trạng ngộ độc.
  • Warfarin: Gia tăng chỉ số INR, làm tăng nguy cơ chảy máu.
  • Cimetidine, interferon: Có thể làm tăng nồng độ thuốc trong cơ thể, kéo theo độc tính cao hơn.
  • Clozapine: Tăng khả năng xảy ra giảm bạch cầu hạt.
  • Vinorelbine: Làm tăng nguy cơ viêm niêm mạc nặng.
  • Cyclophosphamide kết hợp methotrexate: Gia tăng ức chế tủy xương.
  • Levamisole: Có thể làm tăng độc tính trên gan.
  • Vaccine sống: Tăng nguy cơ nhiễm trùng nghiêm trọng khi sử dụng đồng thời.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.