Hydroxyzine

Số đăng ký / SKUhydroxyzine
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Hydroxyzine (hydroxyzin) **Loại thuốc** Kháng histamin, chống nôn, chống ngứa, làm dịu **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nang: 25 mg, 50 mg, 100 mg Hỗn dịch: 25 mg/5 ml Sirô: 10 mg/5 ml Viên nén: 10 mg, 25 mg, 50 mg, 100 mg Thuốc tiêm: 25 mg/ml, 50 mg/ml

Chưa có hình ảnh

Thành phần Hydroxyzine: Kháng histamin, chống nôn, chống ngứa

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Hydroxyzine: Kháng histamin, chống nôn, chống ngứa

Liều dùng

Người lớn và trẻ em

Chống ngứa:

Người lớn và trẻ trên 12 tuổi:

Bắt đầu uống 25 mg một lần vào buổi tối, có thể tăng lên 25 mg/lần, uống 3 - 4 lần/ngày, nếu cần thiết. 

Trẻ em:

  • Từ 6 tháng - 6 tuổi: Uống 5 - 15 mg một lần vào buổi tối, có thể tăng lên 50 mg/ngày, chia làm 3 - 4 lần/ngày, nếu cần thiết.
  • Từ 6 - 12 tuổi: Uống 15 - 25 mg một lần vào buổi tối, có thể tăng lên 50 - 100 mg/ngày, chia làm 3 - 4 lần/ngày, nếu cần thiết.
  • Hoặc tính theo cân nặng của trẻ như sau: uống 1 mg/kg/ngày, chia làm nhiều liều, tăng đến tối đa 2,5 mg/kg/ngày đối với trẻ từ 1 - 6 tuổi hoặc tới tối đa 2 mg/kg/ngày đối với trẻ trên 6 tuổi.

Chống nôn (loại trừ buồn nôn và nôn do thai nghén):

Tiêm bắp 25 - 100 mg/lần đối với người lớn và liều 1,1 mg/kg đối với trẻ em, liều tiếp theo cần điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Chống lo âu:

  • Người lớn: Uống 25 - 100 mg/lần, 4 lần/ngày.
  • Trẻ từ 6 tuổi trở lên: Uống 50 - 100 mg/ngày, chia làm nhiều liều. 
  • Dưới 6 tuổi: Uống 50 mg/ngày, chia làm nhiều liều.

Làm dịu lo âu trước và sau gây mê:

  • Người lớn: uống 50 - 100 mg; hoặc tiêm bắp 25 - 100 mg. 
  • Trẻ em: uống 0,6 mg/kg hoặc tiêm bắp 1,1 mg/kg.

Kiểm soát trạng thái kích động do cai rượu: 

Người lớn, tiêm bắp 50 - 100 mg/lần, cứ 6 giờ tiêm lại nếu cần.

Đối tượng khác 

Suy gan:

Giảm 1/3 liều hàng ngày đối với người bệnh suy gan

Suy thận: 

Giảm 1/2 liều hàng ngày đối với người suy thận.

Người cao tuổi:

  • _L_iều khởi đầu thấp hơn giới hạn dưới của phạm vi liều khuyến cáo dùng cho người lớn.
  • Có thể uống 10 mg/lần, 3 - 4 lần/ngày, nếu cần có thể tăng tới 25 mg/lần, ngày 3 - 4 lần.

Cách dùng

Hydroxyzine được dùng để uống dưới dạng muối hydroclorid và pamoat (embonat), liều uống được tính theo dạng muối hydroclorid. 170 mg hydroxyzine pamoat tương đương với 100 mg hydroxyzine hydroclorid.

Nên dùng đường uống thay cho tiêm bắp càng sớm càng tốt. Dùng liều thấp nhất có tác dụng.

Hydroxyzine hydroclorid có thể tiêm bắp. Khi tiêm bắp có thể xảy ra đau, kích ứng tại vị trí tiêm, áp xe, phù nề, hoại tử mô.

Tiêm bắp ở người lớn:

  • Nên tiêm sâu vào phần tư ngoài trên cơ mông hoặc mặt bên - giữa đùi. Phải tiêm thận trọng ở vùng cơ delta và chỉ tiêm khi cơ phát triển tốt, để tránh tổn thương dây thần kinh quay. Không được tiêm vào vùng dưới và vùng 1/3 - giữa cánh tay.
  • Đối với trẻ em, nên tiêm vào vùng giữa - bên cơ đùi; ở trẻ nhỏ, chỉ tiêm khi cần (thí dụ trẻ bị bỏng) vào rìa ngoài của phần tư trên ngoài cơ mông, để giảm thiểu nguy cơ gây tổn thương dây thần kinh tọa.
Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Thị Dương
Dược sĩ Đại học Trần Thị DươngGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược phẩm. Nhiều năm công tác giảng dạy tại các trường trung cấp và cao đẳng dược. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.