Imipenem

Số đăng ký / SKUimipenem
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Imipenem và thuốc ức chế enzyme **Loại thuốc** Kháng sinh nhóm beta-lactam **Thành phần**  Imipenem, cilastatin Imipenem, relebactam **Dạng thuốc và hàm lượng** Dạng thuốc bột để pha tiêm: * Tiêm bắp: Imipenem 500 mg và cilastatin 500 mg; imipenem 750 mg và cilastatin 750 mg. * Tiêm tĩnh mạch: Imipenem 250 mg và cilastatin 250 mg; imipenem 500 mg và cilastatin 500 mg.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Imipenem: Kháng sinh nhóm beta-lactam

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Imipenem: Kháng sinh nhóm beta-lactam

Cách dùng

Hỗn hợp imipenem - cilastatin thường được dùng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Dạng hỗn dịch được dùng tiêm bắp sâu trong các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ và trung bình. Thuốc tiêm bắp có thể pha trong thuốc tiêm lidocain hydroclorid 1% (không có epinephrin), tiêm trong vòng 1 giờ sau khi pha. Không tiêm trực tiếp thuốc dạng hỗn dịch vào tĩnh mạch.

Tiêm truyền tĩnh mạch:

  • Pha thuốc với các dung dịch tiêm truyền thích hợp để có nồng độ cuối cùng khoảng 2,5 mg/ml, không quá 5 mg/ml.
  • Tốc độ truyền tùy thuộc vào liều, trong khoảng 30 - 60 phút.
  • Dung dịch truyền thích hợp có thể dùng là dung dịch natri clorid 0,9%, glucose 5% hoặc 10%, manitol 10%.

Cần theo dõi bệnh nhân để kịp thời phát hiện nếu có thể bị co giật. Nếu thấy buồn nôn và/hoặc nôn trong khi dùng thuốc, giảm tốc độ truyền.

Liều đùng

Người lớn

Tiêm truyền tĩnh mạch:

  • Nhiễm khuẩn từ nhẹ  đến  vừa:  250  -  500  mg,  6  -  8  giờ/lần  (1 - 4 g/ngày).
  • Nhiễm khuẩn nặng với những vi khuẩn chỉ nhạy cảm mức độ vừa: 1 g/lần, cứ 6 - 8 giờ/lần. Liều tối đa mỗi ngày: 4 g hoặc 50 mg/kg. Tiêm truyền: 250 - 500 mg trong 20 - 30 phút, liều 1 g trong 40 - 60 phút.

Tiêm bắp:

  • Chỉ áp dụng với nhiễm khuẩn từ nhẹ đến vừa: 500 - 750 mg, cứ 12 giờ một lần. (Ghi chú: Liều 750 mg được dùng cho những nhiễm khuẩn trong ổ bụng và những nhiễm khuẩn nặng hơn ở đường hô hấp, da và phụ khoa).
  • Tổng liều tiêm bắp không vượt quá 1500 mg/ngày. Tiêm bắp sâu trong khối cơ lớn.

Để dự phòng nhiễm khuẩn hậu phẫu ở người lớn:

  • Nên truyền tĩnh mạch 1000 mg vào lúc khởi mê và 1000 mg vào 3 giờ sau đó.
  • Đối với các phẫu thuật có nguy cơ cao, có thể cho thêm 2 liều 500 mg vào giờ thứ tám và thứ mười sáu sau khi dẫn mê.

Trẻ em

Trẻ em (dưới 12 tuổi):

Độ an toàn và hiệu lực của imipenem chưa được xác định đối với trẻ em, nhưng imipenem tiêm tĩnh mạch đã được sử dụng có hiệu quả, với liều 12 - 25 mg/kg (imipenem), 6 giờ một lần.

  • Dưới 1 tuần, cân nặng ít nhất 1500 g: 25 mg/kg (thành phần imipenem) mỗi 12 giờ. 
  • 1 đến 4 tuần, cân nặng ít nhất 1500 g: 25 mg/kg (thành phần imipenem) mỗi 8 giờ. 
  • 4 tuần đến 3 tháng, cân nặng ít nhất 1500 g: 25 mg/kg (thành phần imipenem) mỗi 6 giờ. 
  • 3 tháng tuổi trở lên: 15 đến 25 mg/kg (thành phần imipenem) mỗi 6 giờ.

 

Liều tối đa: 4 g/ngày.

Đối tượng khác

Trường hợp suy thận:

Liều tối đa dựa trên độ thanh thải creatinin: 

  • ClCr: 31 - 70 ml/phút, 75% liều thường dùng: Liều 500mg, cách nhau 6 - 8 giờ.
  • ClCr: 21 - 30 ml/phút, 50% liều thường dùng: Liều 500 mg, cách nhau 8 - 12 giờ.
  • ClCr: 6 - 20 ml/phút, 25% liều  thường  dùng:  Liều  250  mg  (hoặc 3,5 mg/kg) cách nhau 12 giờ.
  • CrCl ≤ 5 ml/phút: Chỉ nên cho dùng imipenem nếu bắt đầu thẩm tách máu trong vòng 48 giờ.

Dùng một liều bổ sung sau khi thẩm tách máu.

Chưa có thông tin về độ an toàn và hiệu quả dùng thuốc theo đường tiêm bắp cho người bệnh suy thận.

Người bệnh < 30 kg bị suy thận không nên chỉ định imipenem - cilastatin.

Suy gan:

Không khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân cao tuổi có chức năng thận bình thường.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
Dược sĩ Đại học Nguyễn Thị Thảo NguyênGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại học Nam Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.